Dược sĩ Việt https://duocsiviet.com Sức khỏe của người Việt Fri, 29 Aug 2025 03:39:29 +0000 vi hourly 1 Lưu ý bổ sung sắt khi mang thai https://duocsiviet.com/luu-y-bo-sung-sat-khi-mang-thai-2528/ https://duocsiviet.com/luu-y-bo-sung-sat-khi-mang-thai-2528/#respond Fri, 29 Aug 2025 03:38:46 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2528 Sắt là chất khó hấp thu ở trong cơ thể. Để việc bổ sung sắt hiệu quả, tăng hấp thucơ thể mẹ, cần lưu ý những điều dưới đây:

Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt như thế nào trong thai kỳ

1. Thời điểm uống sắt

Uống sắt khi đói hoặc sau ăn 1 – 2 giờ để cơ thể được hấp thụ sắt tốt nhất.

2. Kết hợp cùng chất làm tăng hấp thu sắt

Vitamin C: Vitamin C giúp cơ thể hấp thu sắt non-heme tốt hơn. Các loại nước giàu Vitamin C: nước cam, nước chanh,… Hoặc chọn sản phẩm sắt có chứa cùng vitamin C trong công thức.

3. Tránh thực phẩm làm giảm hấp thu sắt

Không nên uống trà hay cà phê trong hoặc ngay sau bữa ăn giàu sắt, vì các chất tanin và caffeine có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt.

Không dùng sắt cùng thời điểm với sữa, thuốc bổ sung canxi hay thực phẩm giàu canxi vì canxi làm cản trở khả năng hấp thụ sắt. Vì vậy, thời điểm uống canxi và sắt nguyên chất phải cách xa nhau.

Lưu ý bổ sung sắt khi mang thai

4. Tác dụng phụ thường gặp

Uống sắt dễ gây: nóng trong, táo bón, vị tanh, buồn nôn, nôn, phân sẫm màu,…

5. Tuân thủ liều lượng

Uống đúng liều phù hợp với cơ thể hoặc tuân thủ theo chỉ định của nhân viên y tế.

6. Lựa chọn sản phẩm sắt phù hợp với cơ thể

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm bổ sung sắt với các công thức cải tiến, tối ưu được khả năng hấp thu sắt, hạn chế được các tác dụng phụ khó chịu của sắt.

Trong số đó, Euhema – Sắt Lipofer công nghệ sinh học thế hệ mới nổi bật như một lựa chọn thông minh, mang đến giải pháp bổ sung sắt hiệu quả mà vẫn nhẹ nhàng, giúp cơ thể khỏe mạnh từ bên trong.

Euhema 3

Tài liệu tham khảo:

Lynch SR, Cook JD. Interaction of vitamin C and iron. Ann N Y Acad Sci. 1980;355:32-44. doi: 10.1111/j.1749-6632.1980.tb21325.x. PMID: 6940487.


XEM THÊM:

Euhema – Sắt Lipofer công nghê sinh học thế hệ mới

Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt như thế nào trong thai kỳ

]]>
https://duocsiviet.com/luu-y-bo-sung-sat-khi-mang-thai-2528/feed/ 0
Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt như thế nào trong thai kỳ https://duocsiviet.com/phu-nu-mang-thai-nen-bo-sung-sat-nhu-the-nao-trong-thai-ky-2521/ https://duocsiviet.com/phu-nu-mang-thai-nen-bo-sung-sat-nhu-the-nao-trong-thai-ky-2521/#respond Wed, 27 Aug 2025 03:33:22 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2521 Khi mang thai, nhu cầu về sắt tăng lên rất cao so với bình thường vì sắt tham gia vào quá trình tạo máu và tạo nhân tế bào. Phụ nữ có thai cần bổ sung sắt khoa học, đầy đủ để đảm bảo cho sức khỏe cho mẹ và sự phát triển của thai nhi.

Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt như thế nào trong thai kỳ

1. Tại sao khi mang thai cần bổ sung sắt?

Sắt tham gia vào quá trình tạo tế bào mới. Trong những ngày đầu thụ thai, rất cần sự kết hợp của sắt và acid folic để hình thành các ống thần kinh của thai nhi. 

Sắt cũng là thành phần quan trọng trong cấu trúc của hồng cầu. Hồng cầu giúp vận chuyển oxy cho cả mẹ và bé. 

Sắt tham gia vào cấu tạo enzyme miễn dịch, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho mẹ và bé. 

Khi mang thai, thể tích máu của mẹ tăng lên cao hơn so với bình thường. Thiếu sắt gây thiếu máu và sẽ ảnh hưởng nhiều đến mẹ và thai nhi. 

  • Đối với mẹ: thiếu sắt làm tăng nguy cơ sinh non, nhiễm trùng hậu sản, băng huyết sau sinh, suy nhược cơ thể,…
  • Đối với thai nhi: thiếu máu, thiếu sắt có thể gây suy dinh dưỡng bào thai, non thai, nhẹ cân, ảnh hưởng đến sức khỏe và trí tuệ của bé sau này,…
Vì vậy, mẹ cần bổ sung sắt đủ để tăng cường sức khỏe và đảm bảo nhu cầu cần thiết phát triển thai nhi.

Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt như thế nào trong thai kỳ

2. Bổ sung sắt trong thai kỳ

Theo BẢNG NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ CHO NGƯỜI VIỆT NAM do Bộ Y Tế phát hành, mẹ bầu cần bổ sung ít nhất 15mg/ngày. Mức độ bổ sung phụ thuộc vào cơ thể, khẩu phần ăn hàng ngày,…

Bổ sung sắt từ 2 nguồn chính

2.1 Từ thực phẩm:

Dù là nguồn sắt quan trọng nhưng thực phẩm thường không đáp ứng đủ nhu cầu sắt tăng cao trong thai kỳ. Ưu tiên các món ăn giàu sắt như:

  • Thực phẩm giàu sắt heme (dễ hấp thu): Thịt đỏ (thịt bò), gan, cá, hải sản có vỏ.
  • Thực phẩm giàu sắt non-heme: Các loại đậu, rau lá xanh đậm (cải bó xôi), ngũ cốc, trái cây sấy khô.

2.2 Từ viên uống bổ sung:

Hầu hết các bác sĩ đều khuyên phụ nữ mang thai nên uống viên sắt bổ sung từ đầu thai kỳ, ngay cả khi chưa bị thiếu máu.

Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt như thế nào trong thai kỳ

Tài liệu tham khảo

[1] Peña-Rosas JP, De-Regil LM, Garcia-Casal MN, Dowswell T. Daily oral iron supplementation during pregnancy. Cochrane Database Syst Rev. 2015 Jul 22;2015(7):CD004736. doi: 10.1002/14651858.CD004736.pub5. Update in: Cochrane Database Syst Rev. 2024 Aug 15;8:CD004736. doi: 10.1002/14651858.CD004736.pub6. PMID: 26198451; PMCID: PMC8918165.

[2] Hansen R, Sejer EPF, Holm C, Schroll JB. Iron supplements in pregnant women with normal iron status: A systematic review and meta-analysis. Acta Obstet Gynecol Scand. 2023 Sep;102(9):1147-1158. doi: 10.1111/aogs.14607. Epub 2023 Jul 5. PMID: 37403900; PMCID: PMC10407016.

[3] Georgieff MK, Krebs NF, Cusick SE. The Benefits and Risks of Iron Supplementation in Pregnancy and Childhood. Annu Rev Nutr. 2019 Aug 21;39:121-146. doi: 10.1146/annurev-nutr-082018-124213. Epub 2019 May 15. PMID: 31091416; PMCID: PMC7173188.

[4] Scholl TO, Reilly T. Anemia, iron and pregnancy outcome. J Nutr. 2000 Feb;130(2S Suppl):443S-447S. doi: 10.1093/jn/130.2.443S. PMID: 10721924.

[5] Bổ sung sắt cho mẹ bầu đúng cách


XEM THÊM:

Ai cần bổ sung sắt?

 

]]>
https://duocsiviet.com/phu-nu-mang-thai-nen-bo-sung-sat-nhu-the-nao-trong-thai-ky-2521/feed/ 0
Thực phẩm nào giàu sắt https://duocsiviet.com/thuc-pham-nao-giau-sat-2510/ https://duocsiviet.com/thuc-pham-nao-giau-sat-2510/#respond Sat, 23 Aug 2025 03:01:24 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2510 Sắt là một dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể chúng ta, đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển oxy cho cơ thể, tổng hợp DNA và hô hấp tế bào.

Sắt tồn tại dưới hai dạng chính: Heme và Non – heme. Thực vật chỉ chứa non – heme, trong khi, thịt, hải sản và gia cầm chứa cả sắt heme và non – heme.

Dưới đây là một số loại thực phẩm giàu sắt:

Thực phẩm nào giàu sắt

1. Nguồn sắt từ động vật

Sắt heme dễ hấp thu nhiều so với sắt non – heme, chiếm tới 40% lượng sắt được cơ thể hấp thụ.

Thịt đỏ: Thịt bò, thịt dê, thịt cừu là nguồn cung cấp sắt heme dồi dào.

Gan và nội tạng: Gan bò, gan gà, gan lợn là những loại thực phẩm rất giàu sắt, vitamin C. Nhưng lại chứa lượng cholesterol cao vì vậy không nên ăn quá nhiều.

Hải sản có vỏ: Hàu, sò huyết, nghêu, trai… chứa lượng sắt rất cao.

Thịt gia cầm: Thịt gà tây, thịt gà, vịt cũng chứa sắt nhưng ít hơn thịt đỏ.

Thực phẩm nào giàu sắt

2. Nguồn sắt từ thực vật

Sắt non – heme có tỷ lệ hấp thu thấp hơn nhưng vẫn là nguồn sắt quan trọng, đặc biệt với những người ăn chay.

Các loại đậu: Đậu lăng, đậu nành, đậu phụ, đậu Hà Lan.

Rau lá xanh đậm: Rau bina (cải bó xôi), cải xoăn, bông cải xanh.

Các loại hạt: Hạt bí ngô, hạt vừng, hạt điều.

Ngũ cốc nguyên hạt: Yến mạch, lúa mạch, gạo lứt.

Trái cây khô: Nho khô, mơ khô.

Thực phẩm nào giàu sắt

3. Phương pháp giúp cơ thể hấp thu sắt hiệu quả hơn

Sử dụng kết hợp với Vitamin C: Vitamin C giúp cơ thể hấp thu sắt non-heme tốt hơn. Một số loại trái cây giàu Vitamin C như cam, dâu tây, ổi…

Tránh sử dụng cùng với những chất làm giảm hấp thu sắt: Không nên uống trà hay cà phê trong hoặc ngay sau bữa ăn giàu sắt, vì các chất tanin và caffeine có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt. Không dùng sắt cùng thời điểm với sữa, thuốc bổ sung canxi hay thực phẩm giàu canxi vì canxi làm cản trở khả năng hấp thụ sắt. Vì vậy, thời điểm uống canxi và sắt nguyên chất phải cách xa nhau.

Kết hợp hai nguồn sắt: Bổ sung cả sắt heme và non-heme trong chế độ ăn hàng ngày để đảm bảo cơ thể nhận đủ lượng sắt cần thiết.

* Tài liệu tham khảo

Heme Iron vs. Non Heme Iron in Food

Heme vs non heme iron

Iron


XEM THÊM:

Euhema – Sắt lipofer công nghệ sinh học tối ưu hấp thu

Các món ăn giúp cải thiện trí nhớ

]]>
https://duocsiviet.com/thuc-pham-nao-giau-sat-2510/feed/ 0
Bị ù tai lâu ngày có sao không? https://duocsiviet.com/bi-u-tai-lau-ngay-co-sao-khong-2461/ https://duocsiviet.com/bi-u-tai-lau-ngay-co-sao-khong-2461/#respond Fri, 08 Aug 2025 01:26:56 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2461 Việc bị ù tai lâu ngày chắc chắn có thể gây ra nhiều vấn đề và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống, cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý cần được quan tâm.

Bị ù tai lâu ngày có sao không?

1. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

  • Rối loạn giấc ngủ: Tiếng ù tai thường trở nên rõ ràng hơn khi môi trường yên tĩnh, đặc biệt là vào ban đêm, khiến chúng ta khó đi vào giấc ngủ hoặc dễ bị tỉnh giấc giữa đêm. Khi mất ngủ kéo dài gây mệt mỏi, uể oải.
  • Lo âu và căng thẳng: Tiếng ù liên tục có thể gây căng thẳng, lo lắng, cáu kỉnh. Mối liên hệ này có tính hai chiều: căng thẳng có thể làm ù tai nặng hơn, và ù tai lại làm tăng stress.
  • Giảm khả năng tập trung: Tiếng ù dai dẳng làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung, gây khó khăn trong công việc, học tập và các hoạt động hàng ngày.
  • Suy nhược cơ thể: Tổng hợp các yếu tố trên có thể dẫn đến suy nhược về cả thể chất lẫn tinh thần.

Bị ù tai lâu ngày có sao không?

2. Dấu hiệu của bệnh lý tiềm ẩn

Mặc dù, có nhiều trường hợp ù tai không rõ nguyên nhân nhưng khi ù tai kéo dài có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý cần chẩn đoán và điều trị: 

  • Rối loạn tiền đình: Một số dạng rối loạn tiền đình như bệnh Meniere (gây chóng mặt dữ dội, giảm thính lực dao động, đầy tai và ù tai) có thể khiến ù tai trở nên nghiêm trọng.
  • Rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ disorders): Các vấn đề về khớp hàm do vị trí gần tai và các kết nối thần kinh có thể gây ra ù tai.
  • Tổn thương dây thần kinh: Tổn thương dây thần kinh số 8 (dây thần kinh thính giác) hoặc một số dây thần kinh khác do khối u (ví dụ: u dây thần kinh thính giác), chấn thương đầu/cổ, hoặc các bệnh lý thần kinh khác.
  • Ù tai mạch đập: có thể là dấu hiệu báo trước của đột quỵ xuất huyết não hoặc thiếu máu não cục bộ.
  • Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc dùng trong thời gian dài có thể gây ù tai như một tác dụng phụ.

Tài liệu tham khảo:

Tinnitus

Diagnostic Approach to Pulsatile Tinnitus: A Narrative Review

]]>
https://duocsiviet.com/bi-u-tai-lau-ngay-co-sao-khong-2461/feed/ 0
Tại sao bạn thường xuyên “chóng mặt”? https://duocsiviet.com/tai-sao-ban-thuong-xuyen-chong-mat-2420/ https://duocsiviet.com/tai-sao-ban-thuong-xuyen-chong-mat-2420/#respond Fri, 18 Jul 2025 07:52:35 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2420

Lo lắng vì chóng mặt thường xuyên? Bài viết này giải mã các nguyên nhân phổ biến, từ những yếu tố đơn giản đến dấu hiệu sức khỏe cần chú ý, giúp bạn hiểu rõ và đưa ra quyết định đúng đắn.

Tại sao bạn thường xuyên “chóng mặt”?

1. Định nghĩa “chóng mặt” là gì?

Chóng mặt là một triệu chứng phổ biến, một hội chứng hoặc một bệnh lý trong cơ thể chúng ta.

Chóng mặt là một triệu chứng chủ quan và khó xác định. Chính vì thế, chúng ta có thể bị nhầm lẫn giữa chóng mặt thật sự và choáng váng. 

Chóng mặt thật sự xuất phát từ rối loạn hệ tiền đình. Chóng mặt là ảo giác chuyển động của người hoặc vật xung quanh, ảo giác này thường là xoay tròn, cũng có thể là chuyển động thẳng hoặc cảm giác nghiêng ngả.

Choáng váng hay chóng mặt không do tiền đình là cảm giác lâng lâng, nhẹ đầu, xây xẩm, tối mắt, chao đảo và đứng không vững…nhưng KHÔNG có bất kỳ ảo giác chuyển động nào.

Tại sao bạn thường xuyên “chóng mặt”?

2. Triệu chứng của chóng mặt sẽ như thế nào?

Triệu chứng của chóng mặt rất đa dạng và thường được người bệnh mô tả theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào cảm nhận, nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng.

Những người bị chóng mặt thường mô tả triệu chứng này bằng các cụm từ như:

  • Quay cuồng
  • Nghiêng ngả
  • Đung đưa
  • Mất thăng bằng
  • Tối sầm mắt

Những triệu chứng khác có thể đi kèm với chóng mặt bao gồm:

  • Cảm thấy buồn nôn
  • Hoa mắt
  • Ói mửa
  • Giật nhãn cầu, căng tức mắt
  • Đau đầu
  • Đổ mồ hôi
  • Ù tai, nghe tiếng ve kêu, gió thổi trong tai hoặc nghe kém

Tại sao bạn thường xuyên “chóng mặt”?

3. Nguyên nhân gây “chóng mặt”

Có nhiều nguyên nhân gây ra chóng mặt và gây ra nhiều mức độ khác nhau cho cơ thể. Việc xác định đúng nguyên nhân là bước quan trọng trong điều trị. 

Một số nhóm nguyên nhân chính gây chóng mặt:

3.1 Nguyên nhân liên quan đến tiền đình

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính do hạt sỏi tai di chuyển lạc chỗ vào các ống bán khuyên.

Viêm tiền đình, viêm thần kinh tiền đình.

Bệnh Meniere: bệnh rối loạn tai trong gây ra chóng mặt, đau đầu và suy giảm thính lực. 

U dây thần kinh thính giác số VIII,…

3.2 Nguyên nhân liên quan đến tuần hoàn máu và tim mạch 

Hạ huyết áp tư thế

Thiếu máu

Các bệnh tim mạch làm giảm lưu lượng máu lên não

Xơ vữa động mạch làm hẹp động mạch, máu kém lưu thông lên não

Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua gây tắc nghẽn tạm thời hoặc vĩnh viễn mạch máu

Những nguyên nhân này khiến ảnh hưởng đến lượng máu lên não gây nên có thể gây nên chóng mặt

3.3 Nguyên nhân khác

Tác dụng phụ của thuốc: hạ huyết áp, lợi tiểu, an thần, chống trầm cảm,…

Rối loạn lo âu và căng thẳng

Đau nửa đầu sẽ đi kèm triệu chứng chóng mặt

Thoái hóa đốt sống cổ gây chèn ép các mạch máu hoặc dây thần kinh não, gây thiếu máu não tạm thời.

Tại sao bạn thường xuyên “chóng mặt”?


XEM THÊM:

Inatos

Mẹo chữa chóng mặt, buồn nôn do say xe

]]>
https://duocsiviet.com/tai-sao-ban-thuong-xuyen-chong-mat-2420/feed/ 0
Bài thuốc “Tứ vật thang” – bài thuốc cổ truyền, giá trị hiện đại https://duocsiviet.com/bai-thuoc-co-truyen-tu-vat-thang-2145/ https://duocsiviet.com/bai-thuoc-co-truyen-tu-vat-thang-2145/#respond Thu, 02 Jan 2025 08:26:02 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2145 Xuất phát từ cuốn “Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương”, Tứ vật thang là bài thuốc nổi tiếng trong việc điều trị các chứng về huyết trong y học cổ truyền do tác dụng điều huyết ở Can kinh. Hiện nay, việc chiết suất các hoạt chất trong các bài thuốc cồ truyền như “Tứ vật thang” đang nhận được sự chú ý và nghiên cứu để áp dụng rộng rãi và an toàn hơn. Hãy cùng team Dược sĩ Việt tìm hiểu rõ hơn về bài thuốc này nhé!

Bài thuốc "Tứ vật thang"

1. Lịch sử ra đời

“Tứ vật thang” là bài thuốc cổ truyền có lịch sử hơn 1000 năm, được mệnh danh là “thiên hạ bổ” đệ nhất “bổ huyết phương”.

Có người cho rằng bài thuốc “Tứ vật thang”  ra đời trong tác phẩm “Tiên thuật lý phương tục đoạn mật phương” của tác giả Lận Đạo Nhân đời cuối nhà Đường. 

Thế nhưng, cũng có nhiều chuyên gia cho rằng, Tứ vật thang bắt nguồn từ cuốn “Kim quỹ yếu lược” của y gia Trương Trọng Cảnh thời Đông Hán. Lý do là vì y gia Trương Trọng Cảnh sớm đã nhắc đến bài thuốc Giao ngải thang. 

Trong theo quan điểm của Lận Đạo Nhân, Tứ vật thang có tác dụng bổ huyết và cả bệnh ngoại khoa.

Nhưng bài Giao ngải thang của Trương Trọng Cảnh, tác dụng chính mà tác giả muốn sử dụng là Bổ huyết chuyên về các bệnh lý phụ khoa, nữ khoa.

Đến thời Bắc Tống, y học phát triển vượt bậc, triều đình nhà Tống kêu gọi thu thập các bài thuốc quý trong nhân dân để viết thành tác phẩm phương dược điển đầu tiên “Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương”. 

“Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương” ghi chép về Tứ vật thang là một bài thuốc bổ huyết toàn diện chứ không chỉ dừng lại ở ngoại khoa hay phụ khoa. Từ đó Tứ vật thang bước sang một giai đoạn lịch sử mới, và cái tên “bổ huyết thánh dược” cũng được bắt đầu từ đó.

Tứ vật thang - Bài thuốc cổ phương

2. Thành phần

Thành Phần

Thục địa hoàng: 24g

Bạch thược: 16g

Đương quy: 16g

Xuyên khung: 8g

Bài thuốc "Tứ vật thang"

“Tứ” trong tứ vật thang là bộ cấu trúc “Quân – Thần – Tá – Sứ”, được cấu tạo, đúc kết từ nhiều bài thuốc, vị thuốc để tạo ra những bài thuốc cổ phương. 

Trong đó 

  • Vị thuốc có tác dụng chính chính gọi là “Quân”. 
  • Vị thuốc đóng vai trò hỗ trợ tác dụng chính được gọi là “Thần”. 
  • Vị thuốc có tác dụng hỗ trợ tiêu trừ độc tính và tác dụng phụ của “Quân” được gọi là “Tá”. 
  • Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc đến cơ quan đích để điều trị bệnh làm “Sứ”.
Có thể nói nhờ vào cấu trúc này mà bài thuốc cổ phương trở thành một cấu tạo hoàn chỉnh, mang lại tác dụng tốt nhất trong điều trị bệnh.

Trong bài thuốc “Tứ vật thang”, các thành phần đóng vai trò:

  • Thục địa – đóng vai trò là Quân – có tác dụng bổ thận bổ huyết, thúc đẩy quá trình tạo huyết.
  • Bạch thược – đóng vai trò là Tá – có tác dụng dưỡng huyết, hoạt huyết, liễm âm (Trong đông y, khí thuộc dương, huyết thuộc âm, liễm âm cũng có nghĩa là liễm huyết – ở đây liễm có nghĩa là thu lại, gom lại hay còn gọi là cầm máu)
  • Đương quy – đóng vai trò là Thần – bổ huyết, hoạt huyết, theo nghiên cứu hiện đại, đương quy là vị thuốc rất giàu hàm lượng sắt và vitamin B12, có thể thúc đẩy hoạt hóa tế bào hồng cầu, thúc đẩy quá trình vận hành và lưu thông máu.
  • Xuyên khung – đóng vai trò là Sứ – có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, là vị thuốc hành khí trong huyết, làm cho huyết theo khí đi khắp toàn thân, từ đó tuần hoàn huyết dịch trong cơ thể được thông suốt hơn. Khí huyết vận hành thông suốt, cơ thể mới có thể vận hành một cách bình thường, sức khỏe nhờ đó mới được đảm bảo.

Tứ vật thang có một tên gọi khác là “Nữ khoa thánh dược”, chủ yếu dựa vào tác dụng bổ huyết, hoạt huyết. Đồng thời, thành phần trong bài thuốc tứ vật thang là những vị thuốc chủ yếu để điều trị bệnh về “huyết”. Trong đông y, nói đến “huyết” không chỉ được hiểu là huyết dịch, mà cần phải hiểu bao quát – đó là phần chứa chất dinh dưỡng trong cơ thể.

3. Cách dùng

Có thể tán thành bột khô, hòa với nước uống, hoặc làm ẩm phiến (kĩ thuật chế biến thuốc), hoặc làm thành thang sắc uống khi còn ấm.

4. Công dụng của “Tứ vật thang” theo y học cổ truyền

Công năng: Bổ huyết, điều huyết, hoạt huyết, điều kinh.

Chủ trị: 

Trong đông y, Tứ vật thang thường được dùng chủ yếu với công dụng bổ máu, trị các bệnh về sức khỏe sinh sản của phụ nữ. 
  • Xung nhâm hư tổn: xung nhâm là hai kinh mạch chính, có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Xung Nhâm hư tổn là tình trạng hai kinh mạch này bị suy yếu, không đủ khí huyết nuôi dưỡng, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe sinh sản ở phụ nữ.
  • Kinh nguyệt không đều
  • Đau bụng vùng rốn
  • Băng huyết: là một tình trạng cấp cứu sản khoa, xảy ra khi sản phụ mất quá nhiều máu sau khi sinh. 
  • Rong kinh
  • Huyết hoá thành khối cứng, thường gây đau, lúc thai nghén thì thai động không yên, huyết ra không dứt, lúc sinh xong sản dịch không xuống hết, kết thành hòn tụ.
  • Bụng dưới đau cứng, có lúc nóng lạnh, sắc mặt vàng, môi không tươi nhuận, chất lưỡi nhạt, mạch máu căng cứng hoặc nhỏ, yếu.

Công dụng của bài thuốc "Tứ vật thang"

5. Công dụng của “Tứ vật thang” theo Y học hiện đại

Bài thuốc cổ phương nghìn năm tuổi Tứ vật thang được ứng dụng rộng rãi trong các bệnh lý như: 

  • Thiếu máu
  • Chống tác hại do hóa chất- bức xạ
  • Chống ngưng kết tiểu cầu
  • Chống hình thành cục máu đông
  • Chống tình trạng thiếu oxy của cơ thể
  • Chống tác hại của các gốc tự do
  • Ức chế tăng sinh u cục
  • Điều tiết hoạt động của tử cung
  • Điều tiết chức năng miễn dịch của cơ thể
  • Bổ sung nguyên tố vi lượng, phospholipid, vitamin,…
Trên lâm sàng, Tứ vật thang được sử dụng rất linh hoạt, chỉ cần điều chỉnh tỉ lệ của 4 vị thuốc, bài thuốc sẽ phát huy những công dụng khác nhau.

Ví dụ

  • Nếu tăng liều thục địa, đương quy, giảm liều xuyên khung, đây sẽ là bài thuốc bổ huyết tuyệt vời. 
  • Nếu giảm liều đương quy, xuyên khung, bài thuốc được ứng dụng để hỗ trợ an thai rất tốt. 
  • Giảm liều bạch thược, có tác dụng điều trị kinh nguyệt lượng ít, huyết ứ trệ không thông.
  • Thêm vào đó, ngoài bài thuốc “mẹ” là Tứ vật thang, còn có thêm rất nhiều các bài thuốc “con” gia giảm từ bài thuốc “mẹ” mà thành. Ví dụ như Đào hồng tứ vật thang, Tứ vật thang gia A giao ngải diệp, Tứ vật thang gia, Tứ quân tử thang….

6. Tóm tắt

Với nền y học hiện đại ngày nay, công dụng của bài thuốc “Tứ vật thang” có nhiều tiềm năng việc điều trị, hỗ trợ sức khỏe của chúng ta. “Tứ vật thang” cũng được sử dụng rất linh hoạt để phát huy được nhiều công dụng tuyệt vời. Bài thuốc cổ truyền nhưng mang lại lợi ích cho sức khỏe, nguồn giá trị to lớn ở hiện đại. 


XEM THÊM:

Nattokinase – hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ, huyết khối

Citicoline “dưỡng chất” bổ não quý giá

]]>
https://duocsiviet.com/bai-thuoc-co-truyen-tu-vat-thang-2145/feed/ 0
Bạch thược – Dược liệu quý bổ huyết bình can https://duocsiviet.com/bach-thuoc-duoc-lieu-quy-2122/ https://duocsiviet.com/bach-thuoc-duoc-lieu-quy-2122/#respond Thu, 12 Dec 2024 07:21:03 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2122 Bạch thược là dược liệu được sử dụng phổ biến từ rất lâu đời ở Trung Quốc. Bên cạnh đó, Bạch thược cũng mang vẻ đẹp đầy tinh khôi, đẹp đẽ. Hãy cùng team Dược sĩ Việt tìm hiểu về loại cây quý này nhé!

1. Giới thiệu về cây Bạch Thược

Bạch thược còn được gọi là Thược Dược.

Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall (Paeonia albiflora Pall.) 

Họ Mẫu Đơn (Paeoniaceae).

Theo Dược điển Việt Nam 5 (DĐVN 5), tập 2, Bạch thược (Radix Paeoniae albae) là rễ phơi hay sấy khô của cây thược dược.

Bạch thược – còn được hiểu là vị thuốc có màu trắng. Rễ củ của cây bạch thược có màu trắng rất đặc trưng khi thu hoạch nên tên gọi của cây có nguồn gốc như vậy. 

Bạch Thược

1.1 Đặc điểm thực vật của Bạch thược

Bạch Thược vốn có nguồn gốc từ Trung Quốc và được du nhập vào Việt Nam một vài thập kỷ gần đây. Loài cây này ưa khí hậu mát mẻ vùng núi cao. Vì vậy, nước ta đã thí điểm trồng một số vùng dược liệu chứa Bạch thược ở Sapa (Lào Cai) vào năm 1960.

Bạch thược (hay thược dược) là một cây sống lâu năm nhưng chỉ cao từ 50-80cm.

  • Cây phát triển hệ thống rễ củ to được thu hoạch chính làm dược liệu. 
  • Thân cây bạch thược rất dễ nhận biết, thường mọc thẳng đứng, lá hình trứng mọc so le khá dài từ 8-12 cm. 
  • Hoa bạch thược hay còn gọi là hoa thược dược thường có màu trắng, mọc rất to và đơn độc, có mùi hoa hồng

Mùa hoa Bạch thược ở Trung Quốc thường nở vào tháng 5-7 và tương ứng mùa quả vào các tháng 6-7.Bạch Thược

1.2 Thu hái và chế biến dược liệu Bạch thược

–  Thời gian thu hái: 

Rễ củ bạch thược được thu hoạch bằng cách đào rễ vào tháng 8-10. 

Tại Hàng Châu (Trung Quốc), người dân thường đào rễ bạch thược vào tháng 6 hàng năm. 

–  Bộ phận dùng làm thuốc: rễ củ màu trắng rất đặc trưng.

–  Cách chế biến bạch thược làm dược liệu: 

Hiện nay có 2 cách chế biến củ rễ Bạch thược phổ biến sau đây:

  • Cạo bỏ vỏ ngoài Bạch thược, rửa sạch, ngâm nước 1-2 giờ. Ủ 1-2 ngày đêm (có thể đồ) rồi bào hay thái mỏng, sao qua.
  • Bạch thược tươi có thể được tẩm giấm hoặc rượu rồi sao qua hoặc sao cháy cạnh. Lúc chưa bào chế thì cần phải sấy Lưu Huỳnh (hay còn gọi là Diêm sinh), khi đã bào chế rồi cần để nơi khô ráo, tránh ẩm.
Các quy trình chế biến này cần được thực hiện bởi cơ sở có chuyên môn để đảm bảo an toàn và hàm lượng dược chất tối ưu của dược liệu. 

2. Thành phần hóa học của Bạch thược.

Trong củ của bạch thược có các nhóm dược chất sau: 

  • Glycosid: gồm có paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, 
  • Tinh dầu: paeo-niflorigenone (một dẫn xuất của monoterpenoid), paeonolide (sesquiterpen lactone)
  • Dẫn xuất của phenol: paeonol
  • Ngoài ra, còn có tinh bột, tanin, calcium oxalat, một ít tinh dầu, Acid benzoic, Nhựa và chất béo, chất nhầy. Tỷ lệ axit benzoic chiếm khoảng 1.07%

3. Đặc điểm của Bạch Thược theo Đông y

3.1 Tính – Vị – Quy Kinh

  • Tính – vị: Vị đắng, chua hơi hàn,
  • Quy kinh: tỳ (hệ thống tiêu hoá), can (gan), phế (phổi).

3.2 Công năng, chủ trị.

Bạch thược giúp 

  • Bổ huyết
  • Dưỡng ẩm
  • Thư cân: có nghĩa là giải tỏa, thư giãn các cơ bắp và gân cốt, giúp khí huyết lưu thông thuận lợi.
  • Bình can: Can là gan theo y học cổ truyền. Tác dụng Bình can của bạch thược có nghĩa là làm cho gan được bình thường trở lại, tức là điều hòa lại chức năng của gan, giúp khí huyết lưu thông thuận lợi. Khi gan được bình ổn, các triệu chứng bệnh liên quan đến gan cũng sẽ được cải thiện.
  • Chỉ thống: Chỉ: Có nghĩa là chỉ định, hướng tới. Thống: Có nghĩa là đau. Kết hợp lại, “chỉ thống” có nghĩa là trực tiếp tác động vào cơn đau, làm giảm hoặc loại bỏ cảm giác đau nhức.

Chủ trị: 

  • Huyết hư
  • Da xanh xao
  • Đau sườn ngực
  • Mồ hôi trộm
  • Kinh nguyệt không đều
  • Âm hư phát sốt: là một tình trạng bệnh lý thường gặp trong y học cổ truyền, đặc trưng bởi sự mất cân bằng âm dương trong cơ thể. Cụ thể, khi phần âm (âm dịch) bị suy giảm, không đủ để kìm chế phần dương (hỏa), dẫn đến tình trạng nhiệt trong cơ thể tăng cao, gây ra sốt.
  • Chóng mặt đau đầu
  • Chân tay co rút
  • Đau bụng do can khắc tỳ: Trong y học cổ truyền, can (gan) thuộc mộc, tỳ (dạ dày) thuộc thổ. Mộc khắc thổ, tức là can có thể gây tổn hại đến tỳ. Khi can khí không điều hòa, quá vượng, nó sẽ gây áp lực lên tỳ, dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, đặc biệt là đau bụng.

Tài liệu tham khảo

Bạch Thược (Rễ) (Radix Paeoniae lactiflorae) – Dược Điển Việt Nam 5

4. Công dụng của bạch thược theo Tây y

  • Tác dụng chữa ho, long đờm    
  • Chất axit benzoic trong bạch thược có tác dụng trừ đờm, chữa ho.
Lưu ý, nếu axit benzoic sử dụng liều quá cao có thể gây độc cho cơ thể. 
  • Thành phần Glycosid trong dược liệu có tác dụng an thần và giảm đau nhờ vào khả năng ức chế trung khu thần kinh. Đồng thời có còn giúp chống hình thành huyết khối, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, hạ men transaminase và bảo vệ gan.
  • Nước sắc từ bạch thược có khả năng giúp ức chế cơ trơn của dạ dày, ruột, tử cung. Cùng với đó còn có thể ức chế tiết dịch vị nhằm ngăn ngừa viêm loét.
  • Dược liệu có tác dụng giãn mạch máu ngoại vi và hạ áp nhẹ nhờ cơ chế chống co thắt cơ trơn mạch máu.
  • Nước sắc từ dược liệu còn được cho là có thể kháng khuẩn nhẹ. 
  • Ngoài ra, một số thành phần trong dược liệu còn được ghi nhận là có tác dụng lợi tiểu, cầm mồ hôi tốt.

Tài liệu tham khảo

Bạch thược

Efficacy, Chemical Constituents, and Pharmacological Actions of Radix Paeoniae Rubra and Radix Paeoniae Alba

5. Liều lượng và cách dùng

Liều lượng dùng bạch thược được khuyến cáo là khoảng từ 6 – 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc và có thể điều chỉnh cho hợp lý tùy thuộc vào mỗi bài thuốc.

Tùy theo mục đích sử dụng mà có thể dùng bạch thược theo nhiều cách khác nhau như sắc nước uống, tán bột để làm hoàn… 

6. Tóm tắt

Tiềm năng của các dược liệu nói chung và bạch thược nói riêng là vô cùng to lớn, quý giá đối với cả nền y học cổ truyền và y học hiện đại. Tuy nhiên, cần sử dụng Bạch thược với liều lượng hợp lý để tránh những trường hợp quá liều. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

]]>
https://duocsiviet.com/bach-thuoc-duoc-lieu-quy-2122/feed/ 0
Nattokinase – hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ, huyết khối https://duocsiviet.com/nattokinase-ho-tro-dot-quy-huyet-khoi-2082/ https://duocsiviet.com/nattokinase-ho-tro-dot-quy-huyet-khoi-2082/#respond Mon, 09 Dec 2024 09:28:04 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2082 Nattokinase là enzym được chiết xuất từ đậu nành lên men hay còn được biết đến với tên gọi Natto – món ăn truyền thống, lâu đời ở Nhật Bản. Hiện nay, hoạt chất nattokinase được sử dụng phổ biến trong hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu,… Hãy cùng team Dược sĩ Việt tìm hiểu sâu hơn về enzym Nattokinase này nhé!

Nattokinase chiết suất từ Natto

1. Nattokinase là chất gì

Nattokinase là một serine protease profibrinolytic, một loại enzyme mạnh có khả năng hòa tan cục máu đông được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch. 

cấu trúc hóa học của Nattokinase

Protease serine là các enzyme sinh học thuộc nhóm thủy phân protein mà trong thành phần cấu trúc hóa học có chứa phân tử acid amin – serine.

Năm 1980, nhà khoa học người Nhật tại trường đại học Chicago đã tìm thấy hoạt chất Nattokinase trong Natto hay còn được gọi là đậu nành lên men – món ăn truyền thống của người Nhật, được sản xuất bởi vi khuẩn Bacillus subtilis trong quá trình lên men đậu nành để sản xuất Natto. 

Enzym serine protease profibrinolytic có trong nattokinase là một enzym phân cắt protein, có khả năng hòa tan cục máu đông, tiêu sợi huyết. 

Trong đó:

  • Protease là là tên gọi chung cho các enzyme có cùng đặc tính sinh học xúc tác cho phản ứng thủy phân protein hay phản ứng cắt đứt liên kết peptide trong các phân tử dạng polypeptid.
  • Serine là một acid amin hay amino acid trong cấu trúc có chứa 1 nhóm α-amino, 1 nhóm acid α-carboxyl và 1 chuỗi bên gồm một nhóm hydroxymethyl. Đây là một acid amin không thể thiếu trong tự nhiên.
  • Profibrinolytic là tác dụng tiêu sợi huyết hay gọi là sợi fibrin.

Tài liệu tham khảo:

  1. Nattokinase: An Oral Antithrombotic Agent for the Prevention of Cardiovascular Disease
  2. Protease

  3. Serine

2. Công dụng của Nattokinase với cơ thể

Nattokinase có khả năng phòng ngừa, hỗ trợ các bệnh tim mạch

Từ những tài liệu nghiên cứu trên người được team Dược sĩ Việt tìm kiếm và tổng hợp trên Pubmed cho thấy Nattokinase, thành phần hoạt tính nhất của natto, có khả năng hòa tan cục máu đông, tiêu sợi huyết mạnh. Vì vậy, Nattokinase nhiều tác dụng có lợi cho tim mạch và việc sử dụng Nattokinase có liên quan đến việc giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch (huyết khối, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp,…). 

Nattokinase - hỗ trợ bệnh tim mạch

Cụ thể:

Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân mắc các yếu tố nguy cơ tim mạch, nhóm bệnh nhân chạy thận nhân tạo và nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh (nhóm chứng). Sau 2 tháng sử dụng hoạt chất nattokinase, kết quả cho thấy rằng, có sự giảm rõ ràng về nồng độ của các yếu tố đông máu trong huyết tương như fibrinogen, yếu tố VII và yếu tố VIII và yếu tố này có khả năng kích hoạt chuỗi đông máu tạo huyết khối.

Tài liệu tham khảo

Nattokinase decreases plasma levels of fibrinogen, factor VII, and factor VIII in human subjects

  • Cơ chế tan sợi huyết khối

Cục máu đông (huyết khối) được tạo thành từ tiểu cầu (mảnh tế bào nhỏ không màu do tủy xương tạo ra) và fibrin (loại protein trong máu, có tính chất kết dính và hình dạng giống như sợi dây dài hay còn gọi là sợi huyết). Tiểu cầu và fibrin phối hợp với nhau để bịt kín vùng mạch máu bị thương. Màu đỏ của cục máu đông xuất phát từ các tế bào hồng cầu được bọc lại trong fibrin ngăn máu chảy qua vết thương.

Bên cạnh đó, Nattokinase có thể phá vỡ cục máu đông bằng cách 

  • Thủy phân trực tiếp cục huyết khối 
  • Chuyển đổi prourokinase nội sinh thành urokinase (uPA), phân hủy plasminogen thành plasmin. Plasmin có nhiều vai trò sinh lý khác nhau ngoài vai trò tiêu sợi huyết trong việc điều hòa quá trình đông máu.

 Nattokinase thể hiện hoạt tính tiêu sợi huyết mạnh sau khi hấp thụ vào tá tràng. Những đặc điểm này làm cho Nattokinase  trở thành một loại enzyme tiêu sợi huyết linh hoạt và mạnh có thể được sử dụng để chống lại cục máu đông.

Cơ chế tan sợi huyết của nattokinase

Tài liệu tham khảo

Nattokinase: An Oral Antithrombotic Agent for the Prevention of Cardiovascular Disease

2.2. Nattokinase hỗ trợ giảm thiểu các biến chứng thần kinh

Nattokinase có khả năng hỗ trợ giảm thiểu các biến chứng thần kinh do của các mảng bám β-amyloid (Aβ) ngoại bào và tổn thương tế bào thần kinh (bệnh Alzheimer), bệnh lý vi mạch và viêm thần kinh do bệnh lý võng mạc tiểu đường.

Cụ thể

  • Hỗ trợ tổn thương tế bào thần kinh (bệnh Alzheimer)

Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện trên chuột được tiêm peptide Aβ 1-42 biểu hiện chứng trầm cảm, lo âu và suy giảm khả năng nhận thức đã được đánh giá bằng các thí nghiệm.

Đánh giá kết quả:

Việc sử dụng Nattokinase kéo dài đã ngăn ngừa hành vi giống trầm cảm, lo âu và suy giảm trí nhớ và bình thường hóa sự thay đổi thần kinh hóa học của chuột được tiêm peptide Aβ 1-42.

Kết luận:

Nghiên cứu này cho thấy Nattokinase cải thiện khả năng học tập, suy giảm trí nhớ và các biến chứng thần kinh có thể thông qua việc điều hòa giảm các con đường gây viêm thần kinh và phục hồi tín hiệu yếu tố dinh dưỡng có nguồn gốc từ não ở bệnh Alzheimer.

Tài liệu tham khảo

Nattokinase prevents β-amyloid peptide (Aβ1-42) induced neuropsychiatric complications, neuroinflammation and BDNF signalling disruption in mice

  • Hỗ trợ bệnh lý vi mạch và viêm thần kinh do bệnh lý võng mạc tiểu đường.

Đối tượng nghiên cứu:

Thí nghiệm mô hình chuột mắc bệnh võng mạc tiểu đường do streptozotocin gây ra đã được sử dụng và Nattokinase được đưa vào cơ thể thông qua tiêm nội nhãn.

Đánh giá: 

Nghiên cứu này chứng minh tác dụng bảo vệ của Nattokinase chống lại tổn thương vi mạch và viêm thần kinh trong mô hình bệnh võng mạc tiểu đường do streptozotocin gây ra.

Kết quả:

Kết quả cho thấy Nattokinase có thể là một tác nhân dược phẩm tiềm năng để điều trị và hỗ trợ các bệnh lý vi mạch và viêm thần kinh do bệnh lý võng mạc tiểu đường. 

Tài liệu tham khảo

Protective effects of nattokinase against microvasculopathy and neuroinflammation in diabetic retinopathy

Nattokinae - hỗ trợ bệnh lý võng mạc tiểu đường, bệnh Alzheimer

3. Bổ sung Nattokinase như nào

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thực phẩm bổ sung nattokinase với nhiều dạng bào chế khác nhau và dạng phổ biến nhất là viên nang.

3.1 Liều dùng

Các nghiên cứu lâm sàng hướng dẫn liều dùng nattokinase an toàn và hiệu quả còn thiếu. Nattokinase 100 mg/ngày (tương đương với 2.000 đơn vị tiêu sợi huyết [FU]), thường kéo dài trong 8 tuần, đã được sử dụng trong một số nghiên cứu đánh giá tác dụng tiêu sợi huyết/tiêu sợi huyết và huyết áp.

Tài liệu tham khảo

Nattokinase

3.2 Thời điểm dùng

Dùng nattokinase vào bất cứ thời điểm nào trong ngày phù hợp với mình nhất. Quan trọng là duy trì thói quen sử dụng đều đặn. Để dễ nhớ hơn, có thể sử dụng nattokinase kết hợp cùng với các thực phẩm bổ sung khác.

4. Sản xuất và tinh chế

Sản phẩm đậu nành lên men, natto, là nguồn chính để thu được Nattokinase tinh khiết. Một loại enzyme tương tự đã được chiết xuất từ ​​các loại thực phẩm lên men khác từ đậu nành, chẳng hạn như thu nao của Thái Lan, douchi của Trung Quốc và doen-jang của Hàn Quốc.

Nguyên liệu chiết suất nattokinase

Quá trình lên men đậu nành truyền thống để làm natto rất đơn giản và dễ thực hiện, có thể dễ dàng thực hiện tại nhà. Bacillus subtilis (natto) là loại men khởi động được sử dụng để làm natto. B. subtilis (natto) có thể duy trì hoạt động ở độ pH từ 6–12 và chịu được nhiệt độ cao lên tới 60 °C.

So với quá trình lên men đơn giản, quá trình chiết xuất và tinh chế Nattokinase từ natto khó khăn và không hiệu quả. Cần thực hiện một số bước, bao gồm đồng nhất hóa bằng dung môi hữu cơ, muối hóa protein, sắc ký trao đổi ion protein và thẩm phân, v.v.

Việc phục hồi hoạt tính Nattokinae thấp từ các quá trình liên quan này đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu tìm hiểu các kỹ thuật tinh chế nattokinase rẻ hơn, nhanh hơn và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, hoạt tính NK thay đổi khi sử dụng các phương pháp tinh chế khác nhau. Ngoài ra, cũng có khả năng giữ lại các sản phẩm phụ dư thừa trong sản phẩm cuối cùng có thể gây ra phản ứng dị ứng.

Tài liệu tham khảo

Nattokinase: An Oral Antithrombotic Agent for the Prevention of Cardiovascular Disease

5. Tóm tắt

Nattokinase thể hiện hoạt tính tiêu sợi huyết cực mạnh. Natto, một sản phẩm đậu nành lên men bằng B. subtilis (natto) và giàu Nattokinase, đã được dùng làm thực phẩm truyền thống ở Châu Á trong hàng trăm năm và gần đây đã thu hút sự quan tâm ngày càng tăng trong y học phương Tây. 

Nhiều thử nghiệm trên động vật và trên người đã chứng minh rằng Nattokinase cải thiện lưu thông máu và giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh tim mạch mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ bất lợi nào.

Mùi và kết cấu khó chịu của natto hạn chế việc sử dụng nó như một chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống. Các quy trình chiết xuất và tinh chế tốn kém và phức tạp làm ức chế việc sử dụng Nattokinase nói chung như một loại dược phẩm. 

Hiện nay, Nattokinase được bán dưới dạng thực phẩm bổ sung với dạng bột chứa trong viên nang có nguồn gốc từ thực vật. Những tiến bộ đang diễn ra trong kỹ thuật di truyền đang mang lại tương lai đầy hứa hẹn cho việc sản xuất Nattokinase chất lượng cao trên quy mô lớn và khả thi về mặt kinh tế bằng công nghệ gen tái tổ hợp. Trong số các hệ thống biểu hiện có sẵn ( E. coli , nấm men và tế bào động vật), biểu hiện thực vật đại diện cho một hệ thống thay thế đầy hứa hẹn để sản xuất Nattokinase để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến và tinh chế tiếp theo.

]]>
https://duocsiviet.com/nattokinase-ho-tro-dot-quy-huyet-khoi-2082/feed/ 0
Citicoline “dưỡng chất” bổ não quý giá https://duocsiviet.com/citicoline-duong-chat-bo-nao-quy-gia-2059/ https://duocsiviet.com/citicoline-duong-chat-bo-nao-quy-gia-2059/#respond Wed, 27 Nov 2024 04:51:20 +0000 https://duocsiviet.com/?p=2059 Citicoline là hoạt chất bổ não nổi tiếng được ứng dụng trong rất nhiều trường hợp rối loạn chức năng mạch máu não như tai biến mạch máu não, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, cải thiện trí nhớ và hành vi cho người già và người mắc các bệnh lý như Alzheimer, Parkinson. Hãy theo dõi bài viết sau đây cùng team DSV để tìm hiểu rõ hơn về hoạt chất bổ não này nhé.

citicoline

1. Citicoline là gì?

Citicoline (hay sản phẩm nội sinh là CDP-choline hoặc cytidine 5′-diphosphocholine) là tiền chất cần thiết cho quá trình tổng hợp phosphatidylcholine, một thành phần cần thiết để bảo vệ tế bào não tránh các tổn thương. Khi quá trình thiếu máu não xảy ra vì bất kể một lý do gì, màng tế bào não bị phân huỷ, phosphatidylcholine chuyển thành axit béo tự do và các gốc tự do gây thoái hoá tế bào não, giảm chức năng hoạt động của não. Nhiệm vụ quan trọng nhất lúc này cần tái tạo ngay lập tức cấu trúc của phosphatidyl choline cho màng não, vai trò của citicoline lúc này rất cần thiết.

Citicoline từ choline và cytidine

Mặt khác, theo định nghĩa về cấu tạo, cyticoline là dẫn xuất của cytidine và choline, một chất có khả năng hoạt hoá tổng hợp phospholipid màng tế bào thần kinh, tăng chuyển hoá não, tăng cường tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh như Acetyl choline, dopanmin, những chất dẫn truyền quan trọng trong bệnh lý Alzheimer và Parkinson.

Cụ thể: 

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy, Citicoline (CDP-choline) có thể bảo vệ màng tế bào bằng cách kích thích quá trình tổng hợp lại phospholipid màng. Citicoline (CDP-choline) cũng có thể làm giảm tổn thương tế bào não do tình trạng thiếu máu cục bộ bằng cách ức chế giải phóng các axit béo tự do.

CDP-choline là hợp chất nội sinh thường được cơ thể tự sản xuất. Hợp chất tổng hợp đưa từ ngoài vào cơ thể dưới dạng thuốc có công thức tương tự được gọi với danh pháp: Citicoline. Citicoline chủ yếu được sử dụng để điều trị các rối loạn về mạch máu não. Do tác dụng của nó đối với hoạt động adrenergic và dopaminergic, Citicoline cũng đã được sử dụng như một chất bổ trợ trong điều trị các bệnh lý như Alzheimer, Parkinson, suy giảm nhận thức.

Tài liệu tham khảo: (Pubmed) Cytidinediphosphocholine (CDP-choline) for cognitive and behavioural disturbances associated with chronic cerebral disorders in the elderly

2. Citicoline có vai trò như nào với não bộ và cơ thể?

Vai trò của citidine

Citicoline được chỉ định trong những trường hợp bệnh não cấp tính liên quan đến rối loạn chức năng mạch máu não như:

  • Tai biến mạch máu não (bao gồm cả đột quỵ do thiếu máu cục bộ)
  • Chấn thương sọ não
  • Hỗ trợ cải thiện chức năng não ở người suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ (do tuổi tác, bệnh Alzheimer,…).
  • Cải thiện khả năng tập trung và giảm stress.

Citicoline cải thiện chức năng não bằng các cơ chế sau:

  • Kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh: Citicoline là một dạng tiền chất của phospholipid – một loại chất béo quan trọng cấu tạo, tổng hợp lipid màng tế bào thần kinh, tăng cường chức năng dẫn truyền xung thần kinh. Ở lớp màng này, Citicoline không chỉ kích thích sinh tổng hợp phosphoplipid mà còn ức chế quá trình phân huỷ phospholipid.
  • Tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh: thông qua sự tăng phóng thích norepinephrine, dopamine và serotonin.
  • Tăng cường lưu lượng máu não: Citicoline giúp cải thiện, tăng cường lưu lượng máu đến não, cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cần thiết, giúp não bộ hoạt động hiệu quả.
  • Bảo vệ tế bào thần kinh: Citicoline làm giảm, hạn chế tổn thương màng tế bào thần kinh. Bên cạnh đó, nó cũng phục hồi độ nhạy, chức năng của enzym điều hoà nội bào và hạn chế phù nề.
  • Hỗ trợ phục hồi hoạt tính của ATPase và Na+/K+/ATPase màng, giúp tăng giải phóng năng lượng cho tế bào thần kinh.
  • Ức chế hoạt tính của Phospholipase A2 (Đây là loại enzyme tổng hợp các chất gây viêm như Leukotriene, Prostagladine), qua đó giảm viêm, giảm tổn thương tế bào thần kinh.
  • Tăng cường khả năng tái hấp thu ở bệnh nhân phù não. 

Vì vậy, hiện nay, Citicoline thường được bổ sung hoặc chỉ định để kích thích và duy trì màng, sửa chữa màng và chức năng tế bào thần kinh trong các tình trạng như chấn thương do thiếu máu cục bộ và chấn thương, suy giảm trí nhớ,…

Tài liệu tham khảo: 

  1. Drugbank
  2. Metabolism and actions of CDP-choline as an endogenous compound and administered exogenously as citicoline
  3. Efficacy of citicoline as an acute stroke treatment
  4. Therapeutic applications of citicoline for stroke and cognitive dysfunction in the elderly: a review of the literature

3. Đối tượng nào nên bổ sung citicoline?

đột quỵ thiếu máu cục bộ

Người đang có rối loạn chức năng mạch máu não – tai biến mạch máu não (có thể là đột quỵ do thiếu máu cục bộ)

Cải thiện quá trình phục hồi chức năng ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đồng thời làm chậm tiến triển các chấn thương não do thiếu máu cục bộ.

Citicoline có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh bằng cách làm giảm sự kích thích của phospholipase (A2, C). Từ đó, giảm sự tạo thành các gốc tự do và sự peroxy hoá lipid của tế bào thần kinh.

Citicoline còn có khả năng phục hồi hoạt tính của ATPase và của Na+/K+/ATPase màng, làm tăng tái hấp thu ở bệnh nhân phù não.

Bệnh nhân Chấn thương đầu

Citicoline làm tăng quá trình phục hồi, giảm thời gian và cường độ của hậu chấn thương.

Bệnh nhân rối loạn trí nhớ và rối loạn hành vi do rối loạn mạch máu não (người già và người mắc bệnh Alzheimer)

Cải thiện rối loạn chức năng hoạt động não, cải thiện mức độ chú ý, và nhận thức,… Đặc biệt ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ nhờ khả năng tái cấu trúc màng tế bào và tăng cường tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh như Acetyl Choline và tối ưu độ nhạy của receptor tiếp nhận chất dẫn truyền thần kinh, giảm thoái hoá các chất này.

Bệnh nhân Parkinson

Hỗ trợ tăng cường tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, đặc biệt là dopamin. Cải thiện các triệu chứng rối loạn của bệnh nhân parkinson, giảm thiểu rủi ro suy giảm nhận thức của bệnh nhân Parkinson.

4. Bổ sung Citicoline từ đâu?

Citicoline về bản chất có cấu trúc tương tự CDP – Choline, một hợp chất tự nhiên có trong cơ thể. Chính vì thế, cơ thể đã tự có khả năng sản xuất và sử dụng khi có nhu cầu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cơ thể không kịp sản sinh CDP – Choline hàm lượng lớn do có các tổn thương cấp tính, chúng ta vẫn có thể bổ sung Citicoline từ bên ngoài.

Citicoline sau khi đi vào cơ thể có thể được phân tách thành cytidine và choline, đóng góp nguồn choline ngoại sinh tốt cho cơ thể, rất cần thiết cho quá trình tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine.

Một số thực phẩm có chứa nhiều choline – một trong những thành phần tổng hợp nên Citicoline trong cơ thể như:

  • Nội tạng (gan)
  • Trứng
  • Thịt gà
  • Ngũ cốc nguyên hạt,…

5. Các nghiên cứu về hiệu quả của Citicoline với não bộ và cơ thể.

5.1. Citicoline có hiệu quả trong việc ngăn ngừa và làm chậm chứng mất trí nhớ.

Suy giảm nhận thức là gánh nặng tài chính, tinh thần và thể chất cho cá nhân và xã hội đáng kinh ngạc. Do đó, các chuyên gia có sự quan tâm lớn đến các chiến lược tiềm năng để phòng ngừa và điều trị suy giảm nhận thức. Các chất bổ sung cho não đã được nghiên cứu rộng rãi và citicoline được đánh giá là dược chất có tiềm năng cao với nhiều kết quả tích cực trong điều trị.

Tổng hợp các nghiên cứu từ năm 2010 đến 2022 trên Pubmed (cơ sở dữ liệu về đời sống và y sinh học do Thư viện Y học Quốc gia Mỹ đăng tải), các chuyên gia đã chọn bảy nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân bị suy giảm nhận thức nhẹ, bệnh Alzheimer hoặc chứng mất trí sau đột quỵ.

Tất cả các nghiên cứu đều cho thấy tác dụng tích cực của citicoline đối với các chức năng nhận thức. Sáu nghiên cứu có thể được đưa vào phân tích tổng hợp. Sau khi thực hiện phân tích gộp, citicoline được công nhận khả năng cải thiện nhận thức, hỗ trợ quá trình phục hồi tốt với các bệnh nhân, giảm tốc độ tiến triển nặng của bệnh.

Tài liệu tham khảo

Is Citicoline Effective in Preventing and Slowing Down Dementia?-A Systematic Review and a Meta-Analysis

5.2. Citicoline vai trò bảo vệ thần kinh trong bệnh tăng nhãn áp.

Glaucoma, một tập hợp các bệnh lý thần kinh thị giác do thoái hóa được đặc trưng bởi sự mất tế bào hạch võng mạc (RGC) và các khiếm khuyết điển hình có thể tiến triển thành mù lòa. Glaucom là một bệnh thoái hóa thần kinh liên quan đến cả cấu trúc não thị giác và não mắt. Ngoài việc kiểm soát áp suất nội nhãn, bảo vệ thần kinh có thể có lợi bằng cách làm chậm sự tiến triển của bệnh tăng nhãn áp và cải thiện các khiếm khuyết về thị giác.

Citicoline đã được nghiên cứu như dược chất điều trị mới để kiểm soát bệnh tăng nhãn áp. Citicoline đã chứng minh hoạt động trong một loạt các bệnh thoái hóa thần kinh trung ương và bằng chứng thực nghiệm cho thấy nó thực hiện vai trò điều hoà thần kinh và bảo vệ thần kinh, bao gồm cả RGC, liên quan đến cải thiện chức năng thị giác, mở rộng trường thị giác của mắt cho bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo

Cytidine 5′-Diphosphocholine (Citicoline): Evidence for a Neuroprotective Role in Glaucoma

6. Tóm tắt

Citicoline là một tiền chất của phospholipid, thành phần màng tế bào thần kinh. Citicoline được chỉ định trong những trường hợp bệnh não cấp tính như tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não; hỗ trợ cải thiện chức năng não ở người suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ (do tuổi tác, bệnh Alzheimer,…); cải thiện khả năng tập trung và giảm stress. Citicoline cải thiện chức năng não bằng cách: Kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh; tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh; tăng cường lưu lượng máu não; bảo vệ tế bào thần kinh.

]]>
https://duocsiviet.com/citicoline-duong-chat-bo-nao-quy-gia-2059/feed/ 0
Bình vôi – Dược liệu quý giúp ngủ ngon, ngủ sâu giấc https://duocsiviet.com/binh-voi-giup-ngu-ngon-ngu-sau-giac-1908/ https://duocsiviet.com/binh-voi-giup-ngu-ngon-ngu-sau-giac-1908/#respond Tue, 26 Nov 2024 10:08:36 +0000 https://duocsiviet.com/?p=1908 Bình vôi, có hình dáng giống y như một chiếc bình đựng vôi, củ bình vôi còn có tên gọi khác trong dân gian là củ một, củ bồng bềnh. Bởi lẽ, khi cây sinh trưởng phát triển, phần thân rễ của cây chỉ phát triển thành duy nhất 1 củ rất to nổi lên trên mặt đất đem đến đặc điểm nhận diện đặc trưng của loại cây này. Sau đây, hãy cùng team Dược Sĩ Việt tìm hiểu kỹ hơn về loại cây bình vôi rất quý giá đối với ngành y học hiện nay.

1. Bộ phận dùng làm thuốc của Bình Vôi

Bình vôi có tên khoa học dễ nhớ là Stephania glabra, thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Nếu bạn thích thú và mong muốn tìm hiểu nhiều hơn thông tin khoa học về củ bình vôi, hoàn toàn có thể dùng danh pháp khoa học này để tra cứu trên các tờ báo sức khoẻ thế giới.

Bình vôi ở Việt Nam được trồng và phân bố rất rộng, từ Bắc vào Nam. Đặc biệt, cái tên bình vôi không chỉ xuất phát từ đặc điểm bề ngoài trông giống như một chiếc bình đựng vôi, theo đặc điểm sinh học, củ bình vôi rất thích phát triển và phát triển tốt tại các khu vực có địa hình núi đá vôi như Hoà Bình, Ninh Bình, Hà Nội,…

Trong đông y, bình vôi là một loại dược liệu quen thuộc, được đưa vào sử dụng trong rất nhiều bài thuốc, đặc biệt là các bài thuốc giúp điều trị chứng mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc.

Bình vôi là cây dây leo, thân nhẵn, lá tròn mọc xen kẽ, đặc biệt có thân củ rất lớn. Chính phần rễ củ lớn chồi lên trên mặt đất này được sử dụng làm thuốc sau khi được rửa sạch, phơi khô, thái lát mỏng. 

2. Các hoạt chất đem lại hoạt tính của Bình Vôi

Bình vôi là một loại cây dược liệu nổi tiếng từ rất lâu đời tại Việt Nam. Hiện nay các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra nhiều dược chất nổi tiếng được phân lập từ củ bình vôi, đặc biệt là các thành phần alcaloid như:

  • Rotundin
  • L-tetrahydropalmatin
  • Roemerin
  • Cepharanthin
  • Tetradrin
  • Ngoài ra còn có chứa lượng lớn tinh bột, acid hữu cơ và đường.

Trong đó, Rotundin là hoạt chất nổi tiếng nhất của củ bình vôi. Rotundin thường được chiết xuất tinh khiết và làm thuốc đặc trị chữa mất ngủ.

Ở Việt Nam chúng ta đã phát hiện nhiều loại Bình Vôi khác nhau. Mỗi loại bình vôi vẫn sẽ có các dược chất có hoạt tính khá giống nhau, tuy hiên, hàm lượng từng loại alkaloid có thể khác nhau đôi chút, chính vì vậy, bình vôi được trồng tại các khu vực có địa chất đá vôi luôn là loài cho hiệu suất chiết xuất hoạt chất cao nhất.

Cách thu hái và chế biến Bình Vôi làm thuốc phổ biến hiện nay:

Củ Bình vôi cho một bộ rễ củ to, trồi lên trên bề mặt đất. Phần rễ củ càng to, giá trị dược tính càng cao.

Khi cây đã ra củ, chúng ta có thể thu hái quanh năm, không nhất thiết bắt buộc phải thu hái vào một mùa nào.

Theo kinh nghiệm dân gian được truyền lại, thời điểm bắt đầu sang mùa thu, hoặc sang đông là thời điểm thích hợp nhất để thu hái và bào chế củ bình vôi. Vì lúc này hàm lượng các hoạt chất trong củ đạt ngưỡng cao nhất. 

Sau khi được thu hái, củ bình vôi được cạo sạch lớp vỏ đen bên ngoài, thái thành lát mỏng, phơi sấy khô. Có thể dùng để ngâm rượu hoặc sắc uống hàng ngày.

Củ bình vôi thô sau khi được cắt lát có thể được điều chế để thu hoạt chất Rotundin thô hoặc hoạt chất tinh khiết làm thuốc. 

3. Công dụng thường dùng của Bình Vôi

Được ghi lại trong các sách y học cổ truyền, Bình vôi được sử dụng rộng rãi trong nhiều bài thuốc, đặc biệt là các nhóm bài thuốc điều trị chứng mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau dạ dày. Bình vôi hiếm khi được sử dụng đơn độc trong một bài thuốc mà được kết hợp với các vị thuốc khác để tạo bài thuốc phối hợp điều trị.

Trong y học hiện đại, những công dụng của cây Bình vôi đã được chứng minh thông qua nhiều nghiên cứu khoa học gồm có:

  • Cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp ngủ ngon, an thần: nhờ hoạt chất Rotundin, L-tetrahydropalmatin. Ngoài ra, các hoạt chất này còn giúp ổn định huyết áp khi ngủ, thư giãn cơ trơn, chống co giật, chống co thắt cơ vành, điều hoà đường hô hấp. 
  • Điều hoà huyết áp, tim mạch, bồi bổ công năng cho tim: nhờ hoạt chất Rotundin.
  • Cải thiện chức năng miễn dịch nhờ hoạt chất cepharanthin.
  • Cải thiện tình trạng sưng đau, nhức mỏi, chống viêm, giảm đau

3. Bình vôi giúp an thần, ngủ ngon như thế nào?

RotundinL-tetrahydropalmatin là hai hoạt chất nổi bật có trong bình vôi nổi tiếng với công dụng an thần, ngủ ngon, điều trị chứng mất ngủ. 

Ai đã từng sử dụng bình vôi hoặc sử dụng Rotundin đều công nhận về khả năng điều hoà giấc ngủ, giúp ngủ ngon sâu giấc rất tốt.

4. Các phương pháp dân gian sử dụng Bình Vôi

  • Sử dụng bình vôi giúp trị mất ngủ:

Cách 1: Kết hợp bình vôi, hạt sen, long nhãn, lá vông nem sắc uống trước khi đủ ngủ 30 phút. 

Cách 2: Kết hợp bình vôi, lạc tiên, liên tâm, vông nem, cam thảo, sắc uống.

  • Sử dụng bình vôi giúp cải thiện tình trạng suy ngược thần kinh:

Cách dùng:

Kết hợp bình vôi, viễn chí, câu đằng, thiên ma sắc lấy nước uống mỗi ngày.

  • Sử dụng bình vôi trị trị đau dạ dày, loét dạ dày:

Bài thuốc tham khảo: Kết hợp bình vôi, khổ sâm, dạ cẩm, xa tiền tử sắc uống mỗi ngày. 

  • Sử dụng bình vôi trị viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng, viêm khí quản mạn tính:

Sử dụng Bình vôi, Huyền sâm, Cát cánh, Trần bì sắc uống mỗi ngày. 

Dược Sĩ Việt – DSV

Sẵn sàng lắng nghe – Sẵn sàng tư vấn các vấn đề sức khỏe của bạn.

Đến từ đội ngũ Dược Sĩ giàu chuyên môn Trường Đại học Dược Hà Nội.

Hotline: 024.6680.8686/ 094.8816.027

]]>
https://duocsiviet.com/binh-voi-giup-ngu-ngon-ngu-sau-giac-1908/feed/ 0