Dược sĩ Việt https://duocsiviet.com Sức khỏe của người Việt Fri, 15 Mar 2024 10:31:39 +0000 vi hourly 1 Sốt xuất huyết nên ăn gì và tránh ăn gì? https://duocsiviet.com/sot-xuat-huyet-nen-an-gi-va-tranh-an-gi-1339/ https://duocsiviet.com/sot-xuat-huyet-nen-an-gi-va-tranh-an-gi-1339/#respond Wed, 27 Sep 2023 07:16:20 +0000 https://duocsiviet.com/?p=1339 Sau đây là một bài viết tổng quan ngắn gọn những lưu ý về chuẩn bị món ăn cho người sốt xuất huyết. Kể cả bạn đang điều trị trong viện hay tự điều trị tại nhà, cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn của người sốt xuất huyết.

Bệnh nhân sốt xuất huyết không nên ăn thức ăn màu tối, sẫm màu

1. Các loại thực phẩm người sốt xuất huyết nên tránh ăn:

  • Thức ăn màu tối, sẫm màu (Có màu đỏ/ nâu)

Trong quá trình mắc sốt xuất huyết, nhất là thời điểm từ ngày thứ 3 trở đi, khi tiểu cầu giảm mạnh, cơ thể có thể gặp xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, chảy máu chân răng. Đặc biệt nguy hiểm nếu có chảy máu lòng ống tiêu hóa, xuất huyết dạ dày, xuất huyết niêm mạc ruột.

Dấu hiệu nhận biết xuất huyết tiêu hóa rất dễ quan sát: phân màu sẫm đen, có mùi hơi tanh (do sự phân hủy của huyết sắc tố – hồng cầu).

Khi ăn thức ăn có màu tối, sẫm màu cũng khiến màu phân trở nên sẫm màu theo. Lúc này sẽ khó theo dõi tình trạng xuất huyết tiêu hóa khi mắc sốt xuất huyết, nhất là giai đoạn giảm tiểu cầu mạnh (Từ ngày thứ 3 trở đi)

Các món ăn màu tối, sẫm màu nên tránh: socola, thanh long đỏ, dưa hấu, nước trái cây màu đỏ, các loại hoa quả có màu đỏ hoặc sẫm màu.

  • Cafe, trà: thức uống lợi tiểu:

Mối nguy hiểm đe dọa tính mạng của bệnh nhân sốt xuất huyết là tình trạng thoát dịch ra khỏi lòng mạch, giảm thể tích tuần hoàn, giảm vận mạch, mất nước, mất điện giải.

Các thức uống có tính lợi tiểu như: cafe, trà làm tăng tỷ lệ tần suất đi tiểu tiện của bệnh nhân, tắc tốc độ lọc tại cầu thận, tăng nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn trầm trọng hơn.

  • Đồ ăn cứng:

Đồ ăn cứng dễ gây chảy máu chân răng

Trong giai đoạn hạ tiểu cầu, bệnh nhân sốt xuất huyết cần hạn chế tuyệt đối các nhóm thức ăn cứng. Việc không kiêng ăn đồ cứng trong giai đoạn này có thể dẫn đến: tăng ma sát giữa thức ăn với niêm mạc răng, tăng ma sát với niêm mạc dạ dày, kích ứng niêm mạc tiêu hóa, xước chảy máu chân răng, chảy máu dạ dày.

Một số loại đồ ăn cứng cần lưu ý khi mắc sốt xuất huyết:

– Với người sốt xuất huyết, các món ăn bình thường như: cơm, thịt, rau, lạc thậm chí mỳ cũng dễ gây viêm, chầy xước chân răng. Hạn chế tối đa nguy cơ ma sát lên niêm mạc ruột và dạ dày bằng các nhóm thức ăn mềm.

  • Đồ ăn cay

Từ ngày thứ 3, người bệnh dễ xuất huyết tiêu hóa

Thức ăn cay, nóng tuy không gây ma sát tới hệ thống niêm mạc, nhưng những món ăn này có khả năng gây kích ứng rất mạnh với niêm mạc dạ dày. Thậm chí có nhiều trường hợp viêm, loét dạ dày, chảy máu dạ dày do ăn thức ăn quá cay nóng khi mắc sốt xuất huyết.

  • Thức ăn có nhiều chất béo bão hòa

Thức ăn có nhiều chất béo bão hòa (thức ăn nhanh, đồ ăn chiên rán sẵn, đồ đóng hộp) có khả năng gây đầy chướng bụng, nặng bụng và mệt mỏi cho người bệnh.

2. Các loại thực phẩm người sốt xuất huyết nên ăn:

  • Thực phẩm giàu vitamin C

cam

Vitamin C rất nổi tiếng với khả năng kích thích hoạt động của hệ miễn dịch, tham gia vào chức năng chống gốc tự do. Với người bệnh sốt xuất huyết, cả người đau nhức kiệt sức rất cần được bổ sung một nguồn vitamin C dồi dào từ hoa quả tươi để nâng cao khả năng miễn dịch và phục hồi.

Tham khảo các loại hoa quả giàu vitamin C: cam, ổi, kiwi, dứa

kiwi

  • Thực phẩm giàu sắt

Trong diễn tiến bệnh lý sốt xuất huyết, từ ngày thứ 3-4 trở đi, khi tiểu cầu giảm thấp cũng là thời gian dễ gặp xuất huyết nhất. Xuất huyết đồng nghĩa với việc mất máu và giảm hồng cầu. Bổ sung thực phẩm giàu sắt rất tốt cho bệnh nhân trong quá trình hồi phục.

Tham khảo các loại thực phẩm giàu sắt: thịt lợn, thịt bò, thịt cừu, thịt dê, bí ngô, trai, sò, ốc.

  • Thực phẩm bổ sung vitamin K

bơ

Vitamin K cũng là thành phần thiết yếu kích hoạt quá trình đông máu, tránh mất máu trong giai đoạn hạ tiểu cầu.

Các loại thực phẩm giàu vitamin K: các loại rau họ cải: cải bó xôi, cải xoăn, cải bắp, quả bơ, đậu nành,

  • Thực phẩm mềm, giàu calo

Các loại cháo, soup xay nhuyễn kết hợp đủ thành phần tinh bột, rau xanh, các loại đạm từ thịt giàu sắt. Hạn chế ma sát trong quá trình ăn uống.


Hotline hỗ trợ tư vấn: 024.6680.8686

Tham gia cập nhật tin tức trên hệ thống Fanpage: Dược Sĩ Việt.  

Xem thêm:

  1. Sốt xuất huyết có lây không? – Nguy hiểm nào đang chờ
  2. Sốt xuất huyết: Tại sao sau ngày thứ 3 tiểu cầu giảm mạnh?
]]>
https://duocsiviet.com/sot-xuat-huyet-nen-an-gi-va-tranh-an-gi-1339/feed/ 0
Thiếu máu là gì? Có phải cứ thiếu máu sẽ bổ sung sắt? https://duocsiviet.com/thieu-mau-la-gi-co-phai-cu-thieu-mau-se-bo-sung-sat-518/ https://duocsiviet.com/thieu-mau-la-gi-co-phai-cu-thieu-mau-se-bo-sung-sat-518/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:56:19 +0000 https://duocsiviet.com/?p=518 Thiếu máu là gì? Có phải cứ thiếu máu sẽ bổ sung sắt? Gần đây có rất nhiều quan niệm sai lầm về thiếu máu và bổ sung sắt, bài viết sau đây sẽ đưa một góc nhìn tổng quan nhất về thiếu máu và trường hợp nào cần bổ sung sắt.

1. Thiếu máu là gì? 

Ghi chú: 

Red Blood Cell: Tế bào hồng cầu

White Blood Cell: Tế bào bạch cầu

Thiếu máu là gì? 

Thiếu máu là danh từ chỉ hậu quả giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu do giảm số lượng hồng cầu và/ hoặc số lượng hemoglobin trong máu.
Hồng cầu (red blood cell) là một loại tế bào máu có màu đỏ đặc trưng, đảm nhiệm vai trò vận chuyển oxy qua thành phần hemoglobin.

*** Ghi chú: Trong hồng cầu được cấu tạo bởi nhiều cấu trúc hemoglobin tạo thành, Hemoglobin lại được gộp từ 2 thành phần chính: Nhân heme và chuỗi Globin. Globin là chuỗi acid amin đặc hiệu tạo nên bộ khung chính của hồng cầu, có 2 dạng chuỗi globin: chuỗi alpha và chuỗi beta. Nhân heme được tạo nên bởi vòng porphyrin và ion sắt II.

Hemoglobin (huyết sắc tố) gồm 2 thành phần chính: nhân hem và globin.
Nhân Hem tạo sắc tố màu đỏ gồm 4 vòng porphyrin và 1 ion Sắt (Fe2+) ở giữa.
Một hemoglobin có 4 nhân Hem, 4 chuỗi Globin (các chuỗi protein chia 2 loại: 2 chuỗi alpha, 2 chuỗi beta).
Hemoglobin là thành phần chính giúp hồng cầu vận chuyển oxy trong máu.

2. Phân loại thiếu máu: 

Tổng hợp các hình thức phân loại thiếu máu: 
– Phân loại theo kích thước hồng cầu
– Phân loại theo nguyên nhân thiếu máu
a) Phân loại thiếu máu theo kích thước của hồng cầu: 

Thiếu máu hồng cầu nhỏ: hồng cầu bị phồng 2 mặt dạng hình cầu, khó biến dạng khi đi qua vị trí mao mạch nhỏ, dễ vỡ, tan, do rối loạn gen di truyền cấu trúc màng.
Thiếu máu hồng cầu khổng lồ, bầu dục: hồng cầu dễ vỡ do kích thước lớn, không thể đi qua vị trí mao mạch nhỏ.
Thiếu máu hồng cầu kích thước bình thường: bản thân các enzym bên trong hồng cầu: thiếu Glutathione, thiếu enzym G6PD (glucose 6 Phosphat dehydrogenase) – hồng cầu dễ bị tấn công bởi các chất oxy hóa cao trong máu, thiếu enzym PK (Pyruvat kinase) – thiếu năng lượng ATP cho tế bào hồng cầu.

 

*** Ghi chú: Để hấp thu glucose trong hồng cầu tạo năng lượng ATP cần có quá trình chuyển hóa của men G6PD. Phản ứng này đồng thời tạo NAPDH cho phép chuyển Glutathione từ dạng oxy hóa (GSSG) thành glutathione dạng khử (GSH), tăng khả năng bảo vệ hồng cầu trước các tác nhân oxy hóa mạnh. Khi thiếu enzym G6PD sẽ dẫn đến thiếu đi quá trình tái sản xuất Glutathione GSH.

Thiếu máu do sai khác trong tế bào hồng cầu: sai khác trong cấu trúc axit amin cấu thành nên chuỗi globin của hồng cầu:
+ Hồng cầu hình liềm,
+ Thalassemia: đột biến gen tổng hợp thiếu chuỗi globin – sai khác cấu trúc hồng cầu – vỡ hồng cầu. Có 2 loại Thalassemia: alpha và beta.

*** Ghi chú: Hồng cầu hình liềm – Tan máu Thalassemia là trạng thái cấu trúc hồng cầu thiếu đi các chuỗi globin dạng alpha hoặc beta trong cấu trúc. Mất đi cấu trúc cân bằng vốn có, hồng cầu chuyển sang hình dạng lưỡi liềm, dễ bị phá vỡ tạo tình trạng tan máu.

b) Phân loại thiếu máu do nguyên nhân: 
– Thiếu máu do thiếu nguyên liệu sản xuất hồng cầu: 
  • Thiếu sắt
  • Thiếu axit amin, protid
  • Thiếu vitamin (Vitamin C cần cho sự hấp thu sắt; vitamin B2, B6 tham gia tổng hợp Hb; vitamin B12 và acid folic tham gia tổng hợp acid nucleic.)
– Thiếu máu do suy giảm chức năng tủy xương: 
  • Thường gặp trong trường hợp cốt hóa tủy xương, suy tủy do ngộ độc hóa chất
  • Thiếu erythroporietin, hormon sản sinh hồng cầu.
– Thiếu máu do mất máu: 
  • Chấn thương
  • Sau phẫu thuật
  • Sau sinh nở
  • Sau chu kỳ kinh nguyệt kéo dài,
– Thiếu máu do tan máu:
  •  Do truyền nhầm nhóm máu, do không tương thích nhóm máu mẹ và nhóm máu thai nhi, …
  • Do hóa chất, thuốc : như nhóm thuốc chứa phenol, chì, asen, quinin, sulfamid, nấm độc, nọc rắn.
  • Do ký sinh trùng sốt rét, vi khuẩn:liên cầu, tụ cầu, phế cầu, virus
  • Do va chạm vật lý: chấn thương, sau bỏng nặng.

3. Khi nào thiếu máu cần bổ sung sắt? 

Chúng ta lưu ý rằng, bất kể kết luận thiếu máu nào sẽ chỉ được bổ sung sắt khi các xét nghiệm sinh hóa cho thấy hàm lượng sắt trong máu giảm, hay còn được gọi là: Thiếu máu do thiếu sắt.
Không tùy tiện bổ sung sắt khi nghi ngờ thiếu máu nhưng chưa xác định rõ nguyên nhân.
Chỉ bổ sung sắt khi thiếu máu do thiếu sắt. Kết quả hóa sinh có nồng độ sắt suy giảm kèm với nồng độ hồng cầu hoặc hemoglobin giảm.
Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt : – Nên bổ sung sắt. 
Hơn 30-40 % phụ nữ trong thời gian mang thai gặp tình trạng thiếu sắt. Và đa phần 50% trẻ trong độ tuổi vị thành niên Việt Nam cũng thiếu sắt.
  1.  Nhóm đối tượng thiếu sắt từ chế độ ăn thiếu dinh dưỡng: trẻ em biếng ăn, người ăn kiêng, người ăn chay,
  2.  Nhóm đối tượng thiếu sắt do giảm hấp thu: người già hấp thu kém, người phẫu thuật và cắt bỏ dạ dày, người cắt một phần ruột, người vừa ăn vừa hấp thụ: trà (tanin).
  3.  Nhóm đối tượng nhu cầu sắt tăng cao do tăng nhu cầu vận chuyển oxy và hình thành tế bào mới: phụ nữ mang thai, người đang trong giai đoạn phát triển, người sau chấn thương cần hồi phục, phụ nữ tiền mãn kinh
  4. Nhóm đối tượng mất máu cấp và mãn tính (giun, trĩ, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết sinh dục, chảy máu cam thường xuyên, …)

—-
SẢN PHẨM THAM KHẢO: FERROLA – SẮT VIÊN BAO TAN TRONG RUỘT TỪ ĐỨC.

Ferrola bổ sung sắt và axit Folic cho cơ thể, nhập khẩu chính hãng từ Đức. 

* Viên bao tan trong ruột, công thức tối ưu giúp phân ly tối đa ion sắt hấp thu vào ruột (bao tan trong ruột bảo vệ sắt, bổ sung kèm Vitamin C tăng tính tan và khả năng phân ly).

* Ferrola bổ sung 0,8 mg acid Folic, giúp đưa hàm lượng cao đảm bảo khả năng tối ưu nhu cầu folic trong giai đoạn cần tăng trưởng số lượng tế bào mới.

* Sản phẩm viên nhỏ, dễ uống, không có vị tanh của sắt, phù hợp với mọi đối tượng: người trưởng thành và trẻ nhỏ.

* Hạn chế tối đa tác dụng phụ khi bổ sung sắt (Giảm kích ứng tiêu hóa, giảm cảm giác nóng rát dạ dày, giảm táo bón khi sử dụng),

Hotline: 024.6680.8686.

]]>
https://duocsiviet.com/thieu-mau-la-gi-co-phai-cu-thieu-mau-se-bo-sung-sat-518/feed/ 0
Sắt được hấp thu trong cơ thể như thế nào? Vai trò của sắt https://duocsiviet.com/sat-duoc-hap-thu-trong-co-the-nhu-the-nao-vai-tro-cua-sat-514/ https://duocsiviet.com/sat-duoc-hap-thu-trong-co-the-nhu-the-nao-vai-tro-cua-sat-514/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:54:00 +0000 https://duocsiviet.com/?p=514 Sắt được hấp thu trong cơ thể như thế nào? Vai trò của sắt trong cơ thể là gì, hãy cùng team DSV tìm hiểu chi tiết dược động học và dược lực học của sắt các bạn nhé.

Mua sản phẩm chính hãng của DSV trên SHOPEE (Free Ship + Quà tặng): Tại đây

Liên hệ ngay về hotline của DSV để được tư vấn miễn phí: 024.6680.8686 I 094.8816.027. 

Tham gia Fanpage của DSV để được cập nhật thông tin khoa học mỗi ngày: Tại đây

Có mấy loại chế phẩm bổ sung sắt: Sắt II, Sắt III, Sắt hữu cơ là gì? 

Sắt là một nguyên tố thiết yếu trong các quá trình trao đổi chất khác nhau, bao gồm: tổng hợp DNA, chuỗi vận chuyển điện tử tạo năng lượng, cũng như hỗ trợ quá trình vận chuyển oxy.

Sắt được bài tiết qua: kinh nguyệt, rụng tóc, bong da chết, mất mồ hôi, bong tế bào ruột.

I. Sắt được phân bố trong cơ thể người như thế nào: 

* Trong cơ thể người, sắt tồn tại chủ yếu tại hồng cầu dưới dạng hợp chất heme, 1 loại huyết sắt tố.

* Ngoài ra, sắt còn được dự trữ dưới dạng ferritin và hemosiderin tại gan, thận.

* Trong tế bào cơ, sắt tồn tại dưới dạng myoglobin.

* Sắt còn được tìm thấy dưới dạng liên kết với protein dưới dạng hemoprotein và các enzym tham gia vào phản ứng oxy hóa khử (như cytochrom và catalase).

* Ngoài ra, 2,2 % sắt trong cơ thể được tồn tại trong các nhóm hợp chất không bền, nhóm sắt phản ứng.

II. Phân loại sắt.

Trong chế độ ăn uống có 2 loại sắt chính: Sắt heme và sắt không heme.

– Sắt heme – Hay còn được gọi với cái tên: Sắt hữu cơ – Là loại sắt có nguồn gốc từ huyết sắc tố, myoglobin từ các nguồn động vật (thịt, hải sản, gia cầm), đây là loại sắt có khả năng hấp thu từ 15-35% và đóng góp hơn 10% tổng lượng sắt hấp thụ vào cơ thể.

– Sắt không heme – có nguồn gốc từ thực vật và các sản phẩm thực phẩm chức năng tăng cường sắt. Loại này gồm các chế phẩm vô cơ bổ sung sắt dưới dạng muối: carbonat, phosphat, hydroxyd, sau khi hòa tan, sắt sẽ được phân ly thành các ion Fe (II) hoặc Sắt (III) dễ tan trong nước.

  • Ngoài ra còn một loại Sắt liên kết với các phân tử đường: Sắt polymaltose, Sắt Gluconate

Mặc dù bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng khả năng hấp thu sắt của cơ thể tương đối thấp, tương đương xấp xỉ 10%, có nghĩa: Khi chúng ta bổ sung 10 mg ăn hoặc uống, cơ thể chỉ hấp thu 1 mg sắt vào lòng ruột.

Một lý do khác khiến quá trình hấp thu sắt bị ảnh hưởng, khi các chế phẩm sắt tiếp xúc với oxy, gặp quá trình oxy hóa, tạo thành các oxit sắt không hòa tan, không có khả năng hấp thu qua ruột.

III. Cách sắt được hấp thu trong cơ thể: 

 

Các chế phẩm sắt khi được bổ sung sẽ hòa tan, phân ly trong nước tạo thành các ion Fe (II)+ và Fe (III)+. Chỉ khi các muối sắt được hòa tan và phân ly thành ion, lúc đó sắt mới được hấp thu.

Hấp thu Sắt Non Heme

Theo các nghiên cứu, môi trường acid giúp quá trình hòa tan và phân ly muối sắt diễn ra nhanh, toàn diện hơn. Chính vì vậy, rất nhiều chế phẩm sắt hiện nay bổ sung các thành phần có tính acid cao như vitamin C (axit Ascorbic) để tăng khả năng phân ly này.

Trên thành tế bào ruột của con người có gắn các loại enzym đặc hiệu (Cytocrom B), khi đó ion Fe (III)+ sẽ được khử thành Sắt (II)+, Chỉ khi sắt được chuyển thành dạng sắt II+, lúc này sắt mới được hấp thu vào lòng ruột qua kênh DMT- 1 để đi vào máu.

Hấp thu sắt heme 

Sắt Heme được hấp thu trực tiếp qua thành ruột non dưới kênh Heme Transproter. Vào đến thành ruột, Sắt Heme được oxy hóa dưới enzym Heme oxydase giải phóng nguyên tố Sắt vào trong máu.

Khi đã vào bên trong tế bào ruột, sắt được lưu trữ dưới dạng Ferritin hoặc vận chuyển qua màng đáy, vào vòng tuần hoàn. Sắt để vận chuyển trong máu cần gắn với Tranferin.

Ferritin là một loại protein hình cầu rỗng, bao gồm 24 tiểu đơn vị, có khả năng dự trữ và điều chỉnh, phân phối nồng độ sắt trong cơ thể. Bên trong Ferritin, sắt được lưu trữ dưới dạng Sắt III.

Để sắt xuyên qua được màng đáy của ruột cần đi qua một hệ thống protein có tên gọi Ferroportin. Kênh này là kênh duy nhất cho sắt thoát ra màng đáy của ruột, được điều chỉnh hoạt động bởi hormon Hepcidin do gan bài tiết ra. Khi cơ thể thiếu sắt, dự trữ sắt trong ferritin thấp, gan giảm bài tiết ra hormon Hepcidin, giảm quá trình hấp thu Sắt qua kênh Ferroportin.

Vai trò chính của Tranferine là chuyển ion sắt II thành sắt III để trở nên hòa tan hơn, ngăn chặn các phản ứng oxy hóa sắt trong cơ thể, tạo điều kiện vận chuyển sắt vào tế bào.

IV. Liều sắt cần bổ sung hàng ngày cho từng độ tuổi: 

Lượng sắt hấp thu vào mỗi ngày sẽ khác nhau với từng cá thể, đặc biệt phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, nhu cầu cá nhân.

Lượng sắt khuyến nghị được tính theo đơn vị mg. 

Những người ăn chay (không ăn thịt, gia cầm, hải sản) thường cần được bổ sung sắt hàm lượng gấp đôi so với hàm lượng khuyến cáo trung bình.

Ví dụ:

Với trẻ em đang trong giai đoạn trưởng thành: (Từ 14 -18 tuổi)

– Trẻ vị thành niên nam: nhu cầu 11 mg sắt hàng ngày, như vậy, với khả năng hấp thu từ 10-30% từ nguồn dinh dưỡng, mỗi ngày bé nam cần bổ sung: từ 40 – 110 mg sắt được bổ sung từ thức ăn hay từ chế độ dinh dưỡng.

– Với trẻ vị thành niên nữ đang trong giai đoạn dậy thì, nhu cầu sắt hàng ngày là 15 mg, với khả năng hấp thu từ 10-30%, bé cần bổ sung từ thức ăn hoặc chế phẩm bổ sung từ 50 – 150 mg sắt.

*** Với phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai:

– Nhu cầu sắt mỗi ngày là 27 mg. Như vậy cần bổ sung từ thực phẩm nguồn sắt tương ứng: từ 90 – 270 mg sắt mỗi ngày.

– Nhu cầu sắt của phụ nữ cho con bú: 10 mg. Như vậy nhu cầu sắt từ thực phẩm nên bổ sung từ 35 -100 mg mỗi ngày.

*** Với một người lớn khỏe mạnh bình thường,

– Nam giới cần: 8 mg sắt/ ngày. Tương đương nên hấp thu từ 27 – 80 mg / ngày từ thực phẩm.

– Nữ giới cần: 18 mg sắt/ ngày. Tương đương nên hấp thu từ thực phẩm: 60 -180 mg / sắt một ngày.

*** Các thực phẩm giàu sắt bao gồm: 

– Thịt nạc, hải sản, thịt gia cầm

– Ngũ cốc

– Các loại hạt và đậu

V. Đối tượng cần bổ sung sắt: 

Đối tượng bổ sung sắt có thể thuộc nhóm:

* Người có nhu cầu sắt tăng cao:

– Thiếu nữ, phụ nữ có kinh nguyệt nặng.

– Thanh thiếu niên đang trong giai đoạn dậy thì

– Phụ nữ mang thai

– Những người hiến máu thường xuyên

– Người bị ung thư

– Người rối loạn tiêu hóa, hấp thu kém

– Người sau chấn thương, sau phẫu thuật, sau khi mất số lượng lớn máu.

Hậu quả khi quá tải sắt: 

Quá tải sắt có thể gây hại cho tim, gan, cơ quan nội tiết. Sắt dư thừa tạo thành các gốc hydroxyl tự do thông qua phản ứng Fenton gây tổn thương các mô qua phản ứng oxy hóa với lipid, protein và acid nucleic.

Bổ sung sắt liều cao, liên tục có thể gây tác dụng phụ:

– Đau bụng, rối loạn tiêu hóa, nôn nao,buồn nôn, nôn mửa

– Táo bón hoặc tiêu chảy

– Viêm loét dạ dày nếu bổ sung thời gian dài.

– Giảm hấp thu và thiếu hụt kẽm.

– Nếu bổ sung lượng sắt cực cao (hàng trăm hàng nghìn mg ) có thể gây suy nội tạng, hôn mê, co giật,, tử vong.

Xem thêm:

  1. Thiếu máu là gì? Có phải cứ thiếu máu sẽ bổ sung sắt?
  2. Acid Folic là gì? Trường hợp nào nên bổ sung acid Folic
  3. Vai trò của bổ sung sắt cho mẹ bầu? Và dùng gì tốt nhất
  4. Ferrola – Viên bao tan trong ruột bổ sung sắt và axit Folic
  5. Santafer (Dung dịch Siro Sắt 50mg/ 5 ml) – Chai 150 ml
]]>
https://duocsiviet.com/sat-duoc-hap-thu-trong-co-the-nhu-the-nao-vai-tro-cua-sat-514/feed/ 0
Acid Folic là gì? Trường hợp nào nên bổ sung acid Folic https://duocsiviet.com/acid-folic-la-gi-truong-hop-nao-nen-bo-sung-acid-folic-512/ https://duocsiviet.com/acid-folic-la-gi-truong-hop-nao-nen-bo-sung-acid-folic-512/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:52:04 +0000 https://duocsiviet.com/?p=512 Acid Folic là gì? Trường hợp nào nên bổ sung acid Folic – Cùng tìm hiểu kỹ qua bài viết sau đây của team DSV.

Mua sản phẩm chính hãng của DSV trên SHOPEE (Free Ship + Quà tặng): Tại đây

Liên hệ ngay về hotline của DSV để được tư vấn miễn phí: 024.6680.8686 I 094.8816.027. 

Tham gia Fanpage của DSV để được cập nhật thông tin khoa học mỗi ngày: Tại đây

1. Acid Folic là gì? 

Folate (hay còn được biết đến với tên gọi vitamin B9) là một nhóm các hợp chất tan trong nước, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp nhân tế bào (tổng hợp ADN).

Acid Folic là hợp chất tổng hợp của folate.

Folate sau một phán ứng sẽ được chuyển thành axit tetrahydrofolic, một hợp chất quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN tế bào và sự trưởng thành của hồng cầu.

Folat được dự trữ trong gan và thận với lượng rất nhỏ.

Hậu quả thiếu hụt Folate 

  • Thiếu máu hồng cầu khổng lồ.

Nguyên nhân thiếu Folate & nhóm người cần bổ sung acid Folic 

  • Người nghiện rượu mãn tính
  • Người rối loạn, kém hấp thu
  • Thiếu máu tan máu
  • Nhu cầu Folate tăng cao trong khi mang thai, sau chấn thương, phẫu thuật.

Folate giàu trong các nhóm thực phẩm: 

  • Rau xanh
  • Thịt, gan, trứng, sữa

2. Vai trò của acid Folic trong cơ thể 

Nồng độ folate là một trong những tiêu chí xem xét sự phát triển của hệ thống thần kinh trung ương.

Hình ảnh dị tật ống thần kinh ở thai nhi khi mẹ thiếu hụt acid Folic

Phụ nữ dự định mang thai nên sớm bổ sung acid Folic để tránh dị tật ống thần kinh ở thai nhi, ví dụ như: nứt đốt sống. Đặc biệt là giai đoạn tuần thứ 4 của thai kỳ, giai đoạn phát triển mạnh mẽ ống thần kinh. Ngoài ra, acid Folic được bổ sung đầy đủ còn được đánh giá giảm nguy cơ sinh non.

Ngoài ra, acid Folic còn được chỉ định trong trường hợp thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic.

Một số công dụng khác còn được cân nhắc như: bảo vệ chống lại khối u viêm loét đại tràng, ngăn ngừa loạn sản cổ tử cung,…

Vai trò của Folate: Tác nhân Co – factor trong chu trình tổng hợp và sửa chữa ADN (Gen tế bào) 

3.  Hàm lượng acid Folic cần bổ sung: 

Ước tình hàm lượng trung bình và khuyến nghị cho nồng độ acid Foliccaafn bổ sung mỗi ngày theo độ tuổi

  • Bổ sung qua đường uống, hàm lượng khuyến cáo từ 400 mcg/ ngày.
  • Để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh, tổ chức y tế khuyến cáo nên bổ sung từ 400 -800 mcg/ ngày. Tốt nhất nên bổ sung trước 6 tháng khi mang thai.
  • Trong trường hợp thiếu máu hồng cầu to và trường hợp cần chạy thận, nhu cầu bổ sung acid folic có thể từ 1 -5 mg acid folic/ngày.
  • Bệnh nhân ung thư được chỉ định Methotrexate cần được bổ sung acid Folic để giảm tác dụng phụ.
—–
SẢN PHẨM BỔ SUNG KẾT HỢP ACID FOLIC VÀ SẮT: 
FERROLA – Sắt viên bao tan trong ruột – Nhập khẩu từ Đức

Thành phần hoạt chất chính bao gồm:  

* 114 mg Sắt (II) sulfat – Tương đương 37 mg Sắt)

* 0,8 mg acid Folic.

Sản phẩm được sản xuất và nhập khẩu tại Đức

Sản phẩm Ferrola phù hợp cho những người có nhu cầu bổ sung sắt và acid folic để: 

Các đối tượng cụ thể có thể dùng như: 

  • Phụ nữ mang thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Người mắc rong kinh, mất máu nhiều do kinh nguyệt – Có thể hỗ trợ sau các đợt kinh nguyệt
  • Người suy dinh dưỡng có chẩn đoán thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật
  • Trẻ em đang trong thời kỳ phát triển,…

Xem thêm:

  1. Thiếu máu là gì? Có phải cứ thiếu máu sẽ bổ sung sắt?
  2. Sắt được hấp thu trong cơ thể như thế nào? Vai trò của sắt
  3. Vai trò của bổ sung sắt cho mẹ bầu? Và dùng gì tốt nhất
  4. Ferrola – Viên bao tan trong ruột bổ sung sắt và axit Folic
  5. Santafer (Dung dịch Siro Sắt 50mg/ 5 ml) – Chai 150 ml
]]>
https://duocsiviet.com/acid-folic-la-gi-truong-hop-nao-nen-bo-sung-acid-folic-512/feed/ 0
Thế nào là viêm tĩnh mạch (Phlebitis), nguyên nhân viêm tĩnh mạch https://duocsiviet.com/the-nao-la-viem-tinh-mach-phlebitis-nguyen-nhan-viem-tinh-mach-510/ https://duocsiviet.com/the-nao-la-viem-tinh-mach-phlebitis-nguyen-nhan-viem-tinh-mach-510/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:50:23 +0000 https://duocsiviet.com/?p=510 Gần đây, rất nhiều trường hợp viêm tĩnh mạch được phát hiện nhưng chúng ta vẫn chưa có cái nhìn rõ ràng: Viêm tĩnh mạch là gì ? Nguyên nhân nào khiến số lượng người viêm tĩnh mạch gia tăng trong xã hội hiện nay. Cùng tìm hiểu trong bài viết sau cùng team DSV.

Mua sản phẩm chính hãng của DSV trên SHOPEE (Free Ship + Quà tặng): Tại đây

Liên hệ ngay về hotline của DSV để được tư vấn miễn phí: 024.6680.8686 I 094.8816.027. 

Tham gia Fanpage của DSV để được cập nhật thông tin khoa học mỗi ngày: Tại đây

1. Vai trò của tĩnh mạch:

Lesson Explainer: Blood Vessels | Nagwa

Hệ thống mạch máu được ví như những con đường dẫn máu đi khắp cơ thể. Có 3 loại mạch máu chính: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.

  • Động mạch: Dẫn oxy, chất dinh dưỡng từ tim đi khắp toàn bộ cơ thể để phục vụ nuôi dưỡng, trao đổi chất, sinh trưởng phát triển. Mạch lớn, máu có màu đỏ tươi.
  • Mao mạch: Mạch có cấu trúc nhỏ, thành mỏng hơn, đặt tại các cơ quan, mô cụ thể. Đảm nhiệm vai trò trao đổi chất trực tiếp.
  • Tĩnh mạch: Nhận chất thải, dịch bài tiết, dịch chuyển hóa của các mô, giàu CO2. Đưa máu từ mô về tim. Máu có màu đỏ sẫm.

2. Cấu trúc của tĩnh mạch:

Draw neat labelled diagrams of a cross section of an artery and a vein Draw  neat labelled diagrams of a cross section of an artery and a veinDraw neat  labelled diagrams of
Tĩnh mạch đi từ ngoài vào trong được chia thành 4 phần:
1. Lớp vỏ bảo vệ thành mạch: các lớp sợi collagen xếp dày (Thick outer layer of collagen fibres)
2. Lớp giữa: Các lớp cơ trơn và elastin xếp dày (Thick inner layer of muscle and elastin)
3. Lớp nội mạc: Lớp lót mỏng (Endothelium)
4. Lòng mạch (lumen)

3. Thế nào là viêm tĩnh mạch, biểu hiện viêm tĩnh mạch.

Viêm tĩnh mạch là gì?
  • Viêm tĩnh mạch có thể là tình trạng tổn thương cấp tính hoặc mãn tính thành tĩnh mạch. Tĩnh mạch tổn thương, không thể thực hiện được chức năng vận chuyển máu và trao đổi chất.
Biểu hiện viêm tĩnh mạch:
  • Khu vực da quanh tĩnh mạch xuất hiện: Sưng, đau, bầm tím.

4. Nguyên nhân viêm tĩnh mạch

Nguyên nhân chính gây viêm tĩnh mạch cấp tính:

  • Do lỗi sai trong các thủ thuật tiêm truyền, do kỹ thuật lấy ven làm vỡ.
  • Do ống tiêm truyền to hơn tĩnh mạch, gây ma sát với thành tĩnh mạch
  • Do hóa chất đưa qua ống tiêm truyền gây kích ứng với thành tĩnh mạch
  • Do cục máu đông

Nguyên nhân chính gây viêm tĩnh mạch mãn tính:

  • Do thiểu năng hoạt động tĩnh mạch
  • Do cục máu đông
  • Do giãn tĩnh mạch, ứ trệ máu tại tĩnh mạch
  • Thiếu oxy nuôi dưỡng tế bào thành tĩnh mạch.

5. Vai trò của Aescin trong điều trị viêm tĩnh mạch.

Aescin là hoạt chất saponin được chiết xuất từ hạt dẻ ngựa. Aescin được chứng minh hiệu quả bảo vệ và phục hồi thành tĩnh mạch thông qua các cơ chế sau:
  • Tối ưu khả năng sử dụng oxy của thành tĩnh mạch
  • Tối ưu trương lực cơ trơn thành tĩnh mạch
  • Giảm triệu chứng viêm, sưng, bầm tím gây khó chịu

Xem thêm:

  1. Ecipa (Aescin – Chiết xuất hạt dẻ ngựa)- chống phù nề, chống viêm, bảo vệ thành mạch
  2. Tại sao sau phẫu thuật thường viêm, sưng, phù – Cách hỗ trợ lành thương sau phẫu thuật
  3. Viêm là gì? Viêm có nguy hiểm hay không?
]]>
https://duocsiviet.com/the-nao-la-viem-tinh-mach-phlebitis-nguyen-nhan-viem-tinh-mach-510/feed/ 0
Tại sao sau phẫu thuật thường viêm, sưng, phù – Cách hỗ trợ lành thương sau phẫu thuật https://duocsiviet.com/tai-sao-sau-phau-thuat-thuong-viem-sung-phu-cach-ho-tro-lanh-thuong-sau-phau-thuat-506/ https://duocsiviet.com/tai-sao-sau-phau-thuat-thuong-viem-sung-phu-cach-ho-tro-lanh-thuong-sau-phau-thuat-506/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:49:04 +0000 https://duocsiviet.com/?p=506 Sau chấn thương hoặc sau các ca phẫu thuật, tại khu vực tổn thương thường có các biểu hiện: viêm, sưng, phù và đặc biệt là cảm giác đau. Cùng team DSV đi sâu phân tích cơ chế viêm sau chấn thương, phẫu thuật để tìm ra phương pháp hỗ trợ lành thương hiệu quả nhất dưới góc nhìn của bài viết sau đây.

Mua sản phẩm chính hãng của DSV trên SHOPEE (Free Ship + Quà tặng): Tại đây

Liên hệ ngay về hotline của DSV để được tư vấn miễn phí: 024.6680.8686 I 094.8816.027. 

Tham gia Fanpage của DSV để được cập nhật thông tin khoa học mỗi ngày: Tại đây

1. Tại sao sau chấn thương, sau phẫu thuật thường viêm

Phản ứng viêm liên quan đến phẫu thuật và chấn thương (do tai nạn) có thể được coi là viêm ngoại khoa. Viêm do phẫu thuật bao gồm một loạt các giai đoạn sinh lý diễn ra nhằm chữa lành vùng mô tổn thương.

Dựa trên quan sát trực quan, các nhà khoa học đã mô tả tình trạng viêm bằng bốn dấu hiệu chính là đỏ, sưng, nóng và đau. Có thể coi rằng, màu sắc của mô bị thương có thể thay đổi vì phẫu thuật hoặc do chấn thương (đụng dập và/hoặc vết thương).

Trong chấn thương cơ học, phản ứng viêm được gây ra bởi tổn thương mô. Nếu những tổn thương này là mô mềm có thể tạo những vết bầm giập, không làm vỡ mô. Nhưng nếu những tổn thương này là mô cứng có thể gây gãy xương.

2. Cơ chế lành thương sau chấn thương, sau phẫu thuật

Tổn thương mô:

Tổn thương dựa trên mức độ nghiêm trọng có thể phân thành 3 mức độ:

  • Mất chức năng tạm thời: phù nề, có thể phục hồi hoàn toàn
  • Bầm máu, tụ máu: Có sự xâm nhập của tế bào hồng cầu vào mô.
  • Tổn thương không hồi phục, tổn thương làm chết tế bào do hoại tử và mô bị nhồi máu.

Cho đến gần đây, hoại tử thường được coi là một quá trình chết tế bào ngẫu nhiên và không kiểm soát được. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều bằng chứng ủng hộ ý kiến ​​cho rằng cái chết của tế bào hoại tử cũng có thể được lập trình. Các cơ chế phù hợp nhất lên đến đỉnh điểm là hoại tử tế bào tương ứng với rối loạn chức năng ty thể và cạn kiệt ATP; mất cân bằng nội môi ion nội bào với tăng tính thấm và stress oxy hóa; kích hoạt các hydrolase thoái hóa, bao gồm protease, phosphorylase và endonuclease; và thoái hóa các protein khung tế bào với sự phá vỡ tính toàn vẹn của khung tế bào. Đáng ngạc nhiên là danh sách các cơ chế này cũng tương ứng với những cơ chế xảy ra trong phản ứng viêm cấp tính sau chấn thương. Dường như, để đối phó với chấn thương, các tế bào có thể phát triển một cơ chế đóng vai trò phòng thủ viêm nhiễm và có thể hỗ trợ đảo ngược các thay đổi cho đến khi biểu hiện không đầy đủ của chúng sẽ khiến chúng trở nên có hại (hoại tử).

Viêm mô

Phản ứng viêm cấp tính đối với tổn thương do tác động cơ học, bất kể là cục bộ hay toàn thân, đều ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, miễn dịch và nội tiết.

3.  Aescin và cơ chế giảm sưng, viêm, giảm đau sau phẫu thuật

Aescin (Chiết xuất hạt dẻ ngựa) là loại saponin được chứng minh khả năng giảm viêm, sưng, giảm đau vượt trội sau phẫn thuật có hiệu quả hơn 100 năm qua. Đây là kinh nghiệm dân gian quý báu được lưu truyền lại khi có vết thương của các quốc gia châu Âu.

Aescin với cấu trúc triterpen đặc trưng của saponin hỗ trợ tốt giảm viêm, sưng phù nề qua 4 cơ chế:

  • + Giảm hoạt động của bạch cầu đa nhân trung tính, giúp bảo vệ thành mạch
  • + Giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, giảm hiện tượng sưng phù nề, giảm tính thấm thành mạch.
  • + Giảm giải phóng elastase và các enzym khác, giảm tình trạng phá hủy thành mạch, ngăn thoát huyết tương ra khỏi lòng mạch.
  • + Tăng cao khả năng cung cấp năng lượng cho các tế bào thành mạch.

Xem thêm:

  1. Thế nào là viêm tĩnh mạch (Phlebitis), nguyên nhân viêm tĩnh mạch
  2. Viêm là gì? Viêm có nguy hiểm hay không?
  3. Ecipa (Aescin – Chiết xuất hạt dẻ ngựa)- chống phù nề, chống viêm, bảo vệ thành mạch

Tham khảo sản phẩm:

ECIPA

Ecipa (Aescin 50 mg) – Chiết xuất dịch chiết hạt dẻ ngựa – Giảm sưng, viêm

Tài liệu tham khảo: Surgical inflammation: a pathophysiological rainbow

]]>
https://duocsiviet.com/tai-sao-sau-phau-thuat-thuong-viem-sung-phu-cach-ho-tro-lanh-thuong-sau-phau-thuat-506/feed/ 0
Alkyl Glycerols và hàng rào máu não – Ecomer https://duocsiviet.com/alkyl-glycerols-va-hang-rao-mau-nao-ecomer-502/ https://duocsiviet.com/alkyl-glycerols-va-hang-rao-mau-nao-ecomer-502/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:47:45 +0000 https://duocsiviet.com/?p=502 Alkylglycerol và hàng rào máu não

Việc phát hiện ra hàng rào máu não (BBB) ​​có thể được quy cho nhà nghiên cứu Edwin Goldman, vào năm 1913, đã tiêm thuốc nhuộm trực tiếp vào não và nhận ra rằng thuốc nhuộm không lan rộng, cho thấy một loại rào cản nào đó đã giữ BBB đại diện cho một trở ngại lớn trong việc cung cấp thuốc cho hệ thống thần kinh trung ương (CNS). BBB bao gồm một số rào cản song song, với hai rào cản được mô tả tốt nhất là BBB mạch máu, bao gồm chủ yếu là mao mạch và hàng rào dịch não tủy, bao gồm chủ yếu là đám rối màng đệm. Tại cả hai địa điểm, BBB được hình thành bởi một lớp tế bào đơn lớp được gắn kết với nhau bằng các mối nối chặt chẽ và có các cơ chế khác kiểm soát rò rỉ plasma của orretard vào CNS. BBB hoàn thành một số vai trò: (1) ngăn chặn các chất lưu thông xâm nhập vào CNS; (2) nó tạo điều kiện và điều chỉnh sự xâm nhập của nhiều chất quan trọng đối với chức năng CNS; (3) nó tiết ra các chất vào máu và hệ thần kinh trung ương. Vì vậy, nó có thể ảnh hưởng đến môi trường cân bằng nội môi, dinh dưỡng và miễn dịch của CNS và nó điều chỉnh sự trao đổi các phân tử thông tin giữa CNS và máu.

Erdlenbruch et al.[1] đã nghiên cứu sự phân bố không gian của natri intracarotid fluorescein và lissamine-rhodamine B200 (RB 200) tiêm tĩnh mạch não của chuột bình thường và chuột mang C6 glioma (u thần kinh đệm). Tính thấm vi sai của BBB khi không có sự hiện diện của 200 mM 1-O-pentylglycerol đã được nghiên cứu trên chuột không có khối u (n = 19) và chuột C6 (n = 12) bằng cách sử dụng các dấu hiệu huỳnh quang nhỏ và lớn. Việc cung cấp methotrexate (MTX) đến não của chuột nude không có khối u được đánh giá trong trường hợp không có và có mặt 1-O-pentylglycerol (n = 12). Để làm sáng tỏ các cơ chế liên quan đến việc mở BBB qua trung gian AKG, tích lũy fluorescein isothiocyanate (FITC) Dextran 40.000 đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng kính hiển vi não chuột được phân lập bằng cách sử dụng kính hiển vi đồng tiêu. Hơn nữa, sự gia tăng MTX 1-O-pentylglycerol gây ra trong não được đánh giá ở chuột nude. Ba đánh giá bằng kính hiển vi cho thấy có thêm 1-O-pentylglycerol gây ra sự tăng sinh offluorescein và RB 200-albumin trong não bình thường của não. Ở chuột mang glioma, tăng huỳnh quang mô được tìm thấy ở cả mô khối u và não bao quanh khối u. Kính hiển vi đồng tiêu cho thấy sự tích lũy phụ thuộc vào thời gian và nồng độ của FITCTHER Dextran 40.000 trong lumina của mao mạch não chuột bị cô lập trong quá trình ủ với 1-O-pentylglycerol và 2-O-hexyldiglycerol. Intracarotid dùng đồng thời MTX và 1-O-pentylglycerol (200 mM) ở chuột nude dẫn đến sự gia tăng đáng kể nồng độ MTX trong não kiểm soát mà không cần 1-O-pentylglycerol. Trong nghiên cứu này, sự gia tăng mạnh mẽ của việc cung cấp các dấu hiệu huỳnh quang có trọng lượng phân tử khác nhau cho cả khối u não và não bình thường đã được chứng minh trên chuột bằng cách sử dụng đồng thời intracarotid 1-O-pentylglycerol; sự gia tăng chuyển thuốc qua BBB cũng được quan sát thấy sau khi dùng intracarotid 1-O-pentylglycerol ở chuột nude. Hiệu quả thẩm thấu của AKG ít nhất là qua trung gian một phần nhờ tăng cường tính thấm của các mối nối chặt chẽ và khả năng 1-O-pentylglycerol tăng khả năng cung cấp các hợp chất nhỏ và lớn cho các khối u não và não bình thường bằng cách tăng cường tính thấm của mối nối chặt chẽ.

Cùng một nhóm[2] đã phân tích sự chuyển MTX qua BBB ở chuột Wistar đực bình thường để làm rõ hiệu quả và hoạt động cấu trúc của các dẫn xuất pentyl- và hexylglycerol hứa hẹn nhất. Các tác dụng được so sánh với sự gián đoạn BBB khi sử dụng mannitol hypertonic hoặc truyền intracarotid của bradykinin. Độc tính của AKG đã được nghiên cứu trong các thí nghiệm dài hạn. Các tác giả đã quan sát thấy: (1) ngoài 1-O-pentyldiglycerol, tất cả AKG gây ra sự gia tăng phụ thuộc nồng độ trong việc cung cấp MTX đến não thay đổi từ 1,1 đến hơn 300 lần so với MTX trong động mạch; (2) tính thấm hàng rào tăng cường nhanh chóng tiếp cận các giá trị cơ bản trong vòng 5 và 120 phút muộn nhất; (3) mannitol 1,4 M dẫn đến nồng độ MTX rất cao trong não khi quan sát thấy sử dụng nồng độ AKG cao nhất; (4) truyền bradykinin intracarotid chỉ có tác dụng nhỏ trên BBB; (5) sử dụng 1-O-pentylglycerol hoặc 2-O-hexyldiglycerol, cả thí nghiệm nuôi cấy tế bào và phân tích in vivo dài hạn bao gồm đánh giá lâm sàng, xét nghiệm và mô bệnh học cho thấy không có dấu hiệu độc tính.

Tóm lại, AKG chuỗi ngắn intracarotid tạo thành một con đường rất hiệu quả và độc tính thấp để mở tạm thời BBB, có thể khắc phục sự xâm nhập hạn chế của thuốc gây độc tế bào vào não. Các tác giả kết luận rằng AKG chuỗi ngắn cho thấy việc chuyển MTX vào não và một số công cụ đã được mô tả để kiểm soát sự gia tăng qua trung gian của AKG về tính thấm hàng rào. Đánh giá in vitro và in vivo cho thấy khái niệm mở BBB mới này không liên quan đến tác dụng độc hại ở cấp độ trị liệu. Do đó, AKG intracarotid đại diện cho một quy trình trị liệu mới để khắc phục sự xâm nhập hạn chế của các tác nhân trị liệu vào CNS.

Erdlenbruch et al.[3]đã nghiên cứu một phương pháp để mở BBB về mặt hóa học bằng cách sử dụng AKG tiêm tĩnh mạch (tức là) để tăng sự chuyển erucylphosphocholine (ErPC), một dẫn xuất mới của họ alkylphosphocholine (APC) vào não. Trái ngược với hexadecylphosphocholine, APC nguyên mẫu, ErPC có thể được tiêm tĩnh mạch mà không gây tan máu. ErPC sở hữu một cơ chế hoạt động qua trung gian màng tế bào được cho là chịu trách nhiệm cho khả năng vượt qua tính kháng hóa học chống lại các tác nhân chống ung thư tiêu chuẩn thường thấy trong các u thần kinh đệm cấp cao. ErPC được sử dụng cho chuột mang glioma C6 (chuột Wistar có trọng lượng từ 230 đến 305 g có quyền truy cập miễn phí vào chế độ ăn uống tiêu chuẩn (Altromin) và nước máy trong suốt thời gian thử nghiệm hoặc không có 1-O-pentylglycerol (300 mM) hoặc dưới dạng tiêm truyền intracarotid kết hợp với bradykinin. Nồng độ mô được phân tích và so sánh với các giá trị thu được sau khi điều trị ErPC tiêm tĩnh mạch trong 14 và 30 ngày (liều ErPC tích lũy lần lượt là 210 và 350 mg / kg. Tăng liều từ 10 đến 40 mg / kg, cả tiêm tĩnh mạch đơn (iv) và Tiêm ErPC intracarotid đơn lẻ, dẫn đến nồng độ não dưới giới hạn phát hiện là 12nmol / mg. Trong nhóm đầu tiên được tiêm iv ErPC lặp lại (chế độ liều không đổi, 25 mg / kg cứ sau 48 giờ trong 30 ngày; liều tích lũy 350 mg / kg), sự tích lũy ErPC được tìm thấy trong não với nồng độ môtrung bình 152 ± 53 pmol / mg, vượt quá mức huyết thanh khoảng 1,7 lần. Nồng độ ErPC tại mô ở gan và thận cao hơn và mô mỡ thấp hơn mức CNS. Nghiên cứu này cho thấy rằng điều trị ErPC được các động vật dung nạp tốt, kiểm tra lâm sàng và mô học cho thấy không có dấu hiệu nhiễm độc ErPC và đánh giá các thông số trong phòng thí nghiệm cho thấy không có thay đổitrong quá trình điều trị ErPC. Trong nhóm thứ hai nhận i.v. Điều trị ErPC (phác đồ bão hòa), sự tích lũy thuốc nhanh chóng và rõ rệt hơn đã đạt được ở cả mô khối u và não không có khối u xung quanh. Nồng độ ErPC trung bình 264 pmol / mg trong khối u và 244 pmol / mg trong não không có khối u còn lại. Do đó, mặc dù liều ErPC tích lũy thấp hơn đáng kể khi sử dụng chế độ bão hòa (210 mg / kg so với 350 mg / kg trong nhóm iv ErPC không đổi), việc chuyển ErPC vào CNS cao hơn đáng kể (P <0,05) . Liều ErPC ban đầu cao hơn có liên quan đến tăng cân giảm hoặc trọng lượng cơ thể trì trệ, một dấu hiệu lâm sàng của độc tính do ErPC gây ra. Tuy nhiên, xét nghiệm trong phòng thí nghiệm và hình thái cho thấy không có dấu hiệu độc tính nào khác. Đơn i.a. Tiêm ErPC với sự hiện diện của 1-O-pentylglycerol dẫn đến nồng độ ErPC rất cao trong mô khối u não. So với động vật đối chứng nhận ErPC động mạch trong mà không có pentylglycerol (nhóm ErPC nước và ethanolic) và với những người nhận intradarotid bradykinin, sự gia tăng rõ rệt trong việc đưa thuốc vào khối u não và não không có khối u não Sự gia tăng truy cập của ErPC vào não, sauđồng hóa với pentylglycerol, cũng liên quan đến nồng độ ErPC trong huyết tương thấp hơn đáng kể. Việc mở BBB qua trung gian pentylglycerol dường như rõ rệt hơn trong mô khối u, bằng chứng là sự khác biệt nồng độ giữa khối u (289 pmol / mg) và mô não xung quanh (ipsilonymous, 163 pmol / mg). Hơn nữa, nghiên cứu này báo cáo rằng bradykinin trong động mạch không theo sau sự gia tăng nồng độ ErPC trong mô khối u hoặc não không có khối u xung quanh.

Sử dụng ErPC ethanolic, có nồng độ ErPC cao hơn ở tất cả các vùng não so với sau khi sử dụng ErPC dạng nước. Do đó, chính ethanol đã gây ra sự gia tăng tính thấm BBB và do đó dung dịch ErPC ethanolic không phù hợp để kiểm soát các tác động liên quan đến pentylglycerol tại BBB.

Tóm lại, việc mở BBB do pentylglycerol gây ra làm tăng đáng kể nồng độ mô ErPC trong khối u và não xung quanh sau khi chích thuốc; bradykinin intracarotid là không hiệu quả; các mức ErPC đo được trong CNS cũng vượt quá các mức thu được sau khi i.v. điều trị; trong tương lai AKG có thể đại diện cho một công cụ mới để tăng việc cung cấp các tác nhân hóa trị liệu cho các khối u não nhưng cũng đến các vùng xa hơn của não chứa các tế bào xâm nhập và di chuyển có thể chịu trách nhiệm cho sự tái phát của khối u; tính chọn lọc của hiệu ứng có lợi cho mô khối u làm giảm khả năng gây độc trong não bình thường; quản lý nội mạch của ErPC với sự hiện diện của AKG là một khái niệm mới đầy hứa hẹn cho hóa trị khối u não.

[1] Alkylglycerol opening of the blood–brain barrier to small and large fluorescence markers in normal and C6 glioma-bearing rats and isolated rat brain capillaries. Br. J. Pharmacol. 2003, 140, 1201–1210.

[2] Intracarotid administration of short-chain alkylglycerols for increased delivery of methotrexate to the rat brain. Br. J. Pharmacol. 2003, 139, 685–694.

[3] Increased delivery of erucylphosphocholine to C6 gliomas by chemicalopening of the blood-brain barrier using

intracarotid pentylglycerol in rats. Cancer Chemother. Pharmacol. 2002, 50, 299–304.

Xem Thêm

1. Ecomer – Alkyl Glycerols chiết xuất từ dầu gan cá mập

2. Ecomer – Dầu gan cá mập – Thông tin sản phẩm chính hãng

3. AlkylGlycerols – Ecomer – Tiếng vang của biển 

4. Alkyl Glycerols – Ecomer – Phương thức y học cổ truyền quý tại Bắc Âu

5. Những ai nên bổ sung Ecomer – Alkyl Glycerols từ dầu gan cá mập

6. Vai trò của Alkyl Glycerols trong bệnh lý ung thư – Ecomer

]]>
https://duocsiviet.com/alkyl-glycerols-va-hang-rao-mau-nao-ecomer-502/feed/ 0
Vai trò & Cơ chế của Alkyl Glycerols trong giảm tác dụng phụ sau xạ trị https://duocsiviet.com/vai-tro-co-che-cua-alkyl-glycerols-trong-giam-tac-dung-phu-sau-xa-tri-498/ https://duocsiviet.com/vai-tro-co-che-cua-alkyl-glycerols-trong-giam-tac-dung-phu-sau-xa-tri-498/#respond Thu, 29 Jun 2023 03:46:33 +0000 https://duocsiviet.com/?p=498 Alkylglycerol và xạ trị

Hichami et al.[1] đã thiết kế một nghiên cứu sử dụng hỗn hợp AKG tự nhiên có nhãn 3H hoặc không ghi nhãn [chuỗi alkyl nổi bật là C18: 1 (9) (54, 65%), C16: 1 (7) (5 -15,5%) và C16: 0 (5-10%)] để hiểu rõ hơn về cơ chế bảo vệ trung gian bởi sự hợp nhất của AKG vào các nhóm tiền chất PAF và sửa đổi sau đó của sinh tổng hợp PAF. Các tác giả đã nghiên cứu sự kết hợp của AKG vào phospholipid của các tế bào THP-1 giống như bạch cầu đơn nhân. Ủ tế bào trong 24 giờ với [3H] AKG (10µM) dẫn đến sự hợp nhất của chúng vào 1-O-alkyl-2-acyl-sn-glycero-3-phosphocholine và thành 1-alkyl-2-acyl-sn-glycero-3-phosphoethanolamine với tổng năng suất 6,5%. Sự kết hợp gây ra sản xuất 1-O- [3H] alkyl-2-acetyl-sn-glycero-3-phosphocholine ([3H] PAF), được tăng lên sau khi kích thích bởi ion ion canxi A23187. Phân tích HPLC của các loại phân tử PAF [3H] chỉ ra rằng ba AKG chính [3H] được sử dụng để tổng hợp [3H] PAF theo tỷ lệ tương tự như hỗn hợp. Tổng sản lượng PAF hoạt tính sinh học, như được đo bằng sinh học kết tập tiểu cầu, cũng được tăng lên nhờ sự kết hợp của AKG trong nghỉ ngơi (120%) và trong các tế bào THP-1 được kích thích A23187 (159%). Phân tích HPLC của PAF [3H] được tạo ra với sự hiện diện của [3H] acetate, đã xác nhận rằng mức PAF, nhưng không phải là tương tự 1 acyl của nó, đã được tăng lên nhờ sự kết hợp của AKG trong các tế bào nghỉ ngơi và kích thích. Tuy nhiên, sự gia tăng của [3H] acetyl-PAF, kết quả chủ yếu từ C16: 0 PAF, đã giảm khoảng 50% với sự có mặt của chất đối kháng thụ thể PAF SR 27417, cung cấp bằng chứng cho thấy sự kích thích tổng hợp PAF là do sự gia tăng trong nhóm tiền chất và khuếch đại autocrine của sản xuất PAF gây ra PAF. Do đó, việc bổ sung các tế bào THP-1 trong nuôi cấy với AKG tự nhiên đã dẫn đến việc kết hợp AKG vào các phospholipid chứa ether mà sau đó được sử dụng để tổng hợp PAF. Hơn nữa, sự hợp nhất của AKG dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong sản xuất PAF bởi các tế bào THP-1 trong điều kiện nghỉ ngơi và kích thích. Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng: (1) PAF có thể được thay đổi bằng cách thêm vào, ví dụ, C18: 1 AKG; PAF đóng vai trò quan trọng trong một số tình huống sinh lý bệnh và khả năng điều chỉnh tổng hợp của nó có thể là một công cụ quan trọng để chống lại các bệnh lý này; (2) hội chứng Zellweger, một tình trạng bệnh lý, đặc trưng bởi sự vắng mặt của peroxisome ultrastructurally phát hiện trong các mô của bệnh nhân liên quan đến sự vắng mặt của tổng hợp ether lipid, có thể được giảm bớt bằng bổ sung chế độ ăn uống với AKG.

Joelsson[2] đã thiết kế một nghiên cứu để đánh giá liệu AKG khi được sử dụng trước và trong khi tiếp cận dự phòng hoặc chỉ trong thời gian điều trị, có ảnh hưởng đến tỷ lệ tổn thương sau xạ trị ung thư cổ tử cung hay không. Tác giả đã sử dụng chế phẩm AKG từ dầu gan của cá mập Greenland (cô đặc chứa 85% AKG miễn phí) dùng đường uống trong viên nang chứa 0,1 g. Tổng liều hàng ngày lên tới 0,6 g. Bệnh nhân ung thư biểu mô cổ tử cung xâm lấn được chỉ định cho một trong các nhóm sau: (1) bệnh nhân được điều trị AKG dự phòng (trong 7 ngày trước và trong thời gian điều trị cũng như trong 1-3 tháng sau khi kết thúc xạ trị); ) (3) bệnh nhân chỉ được xạ trị. Trong nghiên cứu này, các tổn thương, do sự kết hợp của tổn thương mô phóng xạ và sự phát triển khối u còn sót lại hoặc hoặc tái phát, đã được phân loại tổn thương phức tạp (tổn thương C) và đã được xem xét bổ sung. Tổng các thương tích (thương tích R + thương tích C) được định nghĩa là tổng số thương tích (thương tích I). Các thương tích được phân loại là: (1) độ I: tổn thương tạo ra các triệu chứng chủ quan nhẹ kèm theo những thay đổi khách quan tối thiểu ở niêm mạc của cơ quan. Những thương tích này được coi là phản ứng phóng xạ chứ không phải là thương tích thực sự và do đó đã bị bỏ qua; . (3) độ III: tổn thương bàng quang và niệu quản bao gồm lỗ rò, và tổn thương trực tràng và ruột bao gồm stenoses đến mức cần phải phẫu thuật đại tràng; (4) độ IV: lỗ rò trực tràng và ruột. Tổn thương xuất hiện trong vòng ba tháng điều trị đã được loại trừ và những tổn thương không liên quan rõ ràng đến việc điều trị bức xạ hoặc phát triển khối u cũng bị bỏ qua. Các tác giả, sau khi bổ sung AKG, đã quan sát thấy: (1) tỷ lệ thương tật toàn phần II (I-tổn thương, độ II) là 9% ở nhóm dự phòng và 24% ở nhóm đối chứng (nghĩa là giảm 60% đã được quan sát); (2) tỷ lệ thương tật do phóng xạ độ II (tổn thương R, độ II) đã giảm đáng kể trong khi không có ảnh hưởng nào đối với các tổn thương do phóng xạ độ III và IV; (3) các thương tích phức tạp của tất cả các lớp giảm rõ rệt; (4) trong nhóm không điều trị dự phòng chỉ giảm các tổn thương do phóng xạ trong khi tỷ lệ các thương tích phức tạp vẫn giữ nguyên. Tác giả đặc biệt chú ý đến tác dụng của AKG đối với tỷ lệ mắc bệnh rò sau khi xạ trị (tổn thương bàng quang độ III và tổn thương trực tràng độ IV cùng nhau tạo thành lỗ rò). Tác giả đã báo cáo rằng: (1) tổng số lỗ rò (I-tổn thương độ III và IV, bàng quang và trực tràng) thấp hơn đáng kể ở nhóm dự phòng so với nhóm đối chứng (6,2% so với 11,6%); (2) các lỗ rò, thuộc nhóm tổn thương phức tạp (tổn thương C độ III và IV, bàng quang và trực tràng), có tỷ lệ thấp là 2,9% so với 7,3%; . Tóm lại, sự ức chế tăng trưởng khối u và giảm số lượng cả bức xạ và tổn thương phức tạp đã được quan sát khi AKG đã được sử dụng trước khi điều trị bức xạ cho bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu bên trong nghiên cứu này nhấn mạnh rằng việc sử dụng AKG dự phòng giảm đáng kể lỗ rò chứng tỏ tầm quan trọng lâm sàng của AKG như là một bổ sung cho xạ trị thông thường trong điều trị ung thư.

[1] Modulation of platelet-activating-factor production by incorporation of naturally occurring 1-O-alkylglycerols in phospholipids of humanleukemic monocyte-like THP-1 cells. Eur. J. Biochem. 1997, 250, 242–248.

[2] Effect of Alkylglycerols on the Frequency of Fistulas Following Radiation Therapy; Lipidforum: Lund, Sweden, 1988; pp. 1–7.

Xem Thêm

1. Ecomer – Alkyl Glycerols chiết xuất từ dầu gan cá mập

2. Ecomer – Dầu gan cá mập – Thông tin sản phẩm chính hãng

3. AlkylGlycerols – Ecomer – Tiếng vang của biển 

4. Alkyl Glycerols – Ecomer – Phương thức y học cổ truyền quý tại Bắc Âu

5. Những ai nên bổ sung Ecomer – Alkyl Glycerols từ dầu gan cá mập

6. Vai trò của Alkyl Glycerols trong bệnh lý ung thư – Ecomer

7. Alkyl Glycerols và hàng rào máu não – Ecomer

]]>
https://duocsiviet.com/vai-tro-co-che-cua-alkyl-glycerols-trong-giam-tac-dung-phu-sau-xa-tri-498/feed/ 0
Santafer (Dung dịch Siro Sắt 50mg/ 5 ml) – Chai 150 ml https://duocsiviet.com/santafer-dung-dich-siro-sat-50mg-5-ml-chai-150-ml-461/ https://duocsiviet.com/santafer-dung-dich-siro-sat-50mg-5-ml-chai-150-ml-461/#respond Thu, 29 Jun 2023 02:41:54 +0000 https://duocsiviet.com/?p=461 Santafer là dung dịch Siro bổ sung sắt vị thơm ngon với hàm lượng 50mg/ 5 ml. Hộp được đóng chai 150 ml và nhập khẩu chính hãng từ Thổ Nhỹ Kỳ. Đây là thông tin chính hãng về sản phẩm Santafer.

***
Tham gia ngay FanPage của Dược Sĩ Việt: Tại đây để nhận nhiều thông tin khoa học mỗi ngày. 
***
Liên hệ về Hotline: 02466808686 để được tư vấn về sản phẩm Santafer chính hãng. 
*** 

1. Thành phần của sản phẩm Santafer: 

Dung dịch Siro sắt Santafer có hàm lượng 50mg/ 5ml. Trong đó, cụ thể với 5 ml dung dịch có chứa các hoạt chất bao gồm:
  • Thành phần chính: Sắt (III) Hydroxide Polymaltose complex ~ Tương đương với 50 mg Sắt nguyên tố. (Phức hợp sắt
  • Tá dược bao gồm: Sucrose, Sorbitol, Methyl Paraben, Propyl Paraben, cream essence, nước khử ion.

2. Chỉ định của sản phẩm Santafer: 

Santafer bổ sung nguồn sắt cho tất các các trường hợp có nhu cầu muốn phòng và điều trị thiếu sắt và thiếu máu do thiếu sắt.

Đặc biệt, Santafer là lựa chọn tối ưu bổ sung sắt cho phụ nữ trong suốt thời kỳ mang thai và sau khi sinh nếu thiếu sắt.

****

Đối tượng sử dụng sản phẩm Santafer: 

– Trẻ em, trẻ sinh non thiếu sắt

– Trẻ đang trong độ tuổi phát triển cần nguồn sắt cao

– Phụ nữ trước và sau kinh nguyệt, rong kinh có tình trạng thiếu máu do thiếu sắt

– Người ăn chay trường thiếu sắt nguyên tố từ nhân Heme

– Bệnh nhân sau phẫu thuật, sau xuất huyết nặng.

– Người có nhu cầu sắt tăng cao:

+ Phụ nữ mang thai

+ Phụ nữ cho con bú

+ Vận động viên hoạt động cường độ cao

– …

3. Liều dùng sản phẩm Santafer cho từng đối tượng: 

Với trẻ nhỏ: nên dùng 1 thìa 5ml. Dùng từ 1 – 2 lần/ ngày

Với người lớn: Dùng 1 thìa 5 ml. Dùng từ 2-3 lần/ ngày.

4. Những lưu ý quan trọng về cách dùng sản phẩm Santafer: 

Nên dùng sản phẩm Santafer trong hoặc sau bữa ăn.
Lưu ý:
– Có thể dùng siro Santafer với nước ép rau củ và nước ép trái cây.
– Tuyệt đối không dùng chung Santafer với sữa và các sản phẩm có nguồn gốc từ sữa.
– Sau khi triệu chứng thiếu sắt biến mất, nên sử dụng thuốc thêm ít nhất 1 tháng nữa. (Khuyến cáo của nhà sản xuất).

5. Chống chỉ định – Các trường không nên dùng Santafer

– Đọc kỹ thành phần của thuốc Santafer trước khi sử dụng. Không sử dụng cho bệnh nhân mẫn cảm vơi bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Không sử dụng Santafer cho các bệnh nhân thừa sắt: Bệnh nhân được chẩn đoán:
  • Bệnh mô nhiễm sắt
  • Nhiễm Hemosiderin (bệnh nhân chuyển hóa và dự trữ sắt bất thường trong cơ thể)
  • Thiếu máu tan máu bẩm sinh.
  • ….

6. Những thông tin cảnh báo và cần thận trọng: 

Những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng cần thận trọng khi sử dụng Santafer. (Khó phát hiện vết loét)

Thanahj trọng: Bệnh nhân có thể bị u phụ thuộc folat.

Lưu ý:

Bệnh nhân bổ sung sắt có thể gặp hiện tượng đi ngoài phân màu đen.

Tình trạng phân đen này dễ nhầm lẫn với xuất huyết nội tạng (chảy máu nội tạng). Cần thông báo cho nhân viên y tế nếu bạn cảm thấy có các triệu chứng xuất huyết (đau thắt, đau rát, ngất, choáng váng, …)

7. Lưu ý khi sử dụng Santafer cho phụ nữ có thai và cho con bú: 

Đối với trường hợp Phụ nữ có thai:

Nên tránh dùng thuốc trong quý đầu thai kỳ.

Chỉ sử dụng thuốc theo các hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ.

Chỉ sử dụng sản phẩm sắt Santafer nếu có các bằng chứng chứng minh thiếu sắt trong những quý đầu của thai kỳ.

Dùng an toàn cho phụ nữ có thai, cho con bú khi có bằng chứng cho thấy bị thiếu máu do thiếu sắt và axit folic.

8. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra:

Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Santafer thường xảy ra trên dạ dày, tá tràng:

– Gây táo bón

– Nôn mửa

– Buồn nôn

– Đau dạ dày

– Chuột rút

*** Ngoài ra, một số phản ứng quá mẫn có thể xảy ra với người có cơ địa cực kỳ nhạy cảm: mẩn ngứa, ban đỏ, …

9. Sử dụng Santafer quá liều thì sao? 

Sản phẩm santafer cần tránh xa khỏi tầm tay trẻ em vì vị thơm ngon, hấp dẫn. Cha mẹ cần bảo quản thuốc tại tủ thuốc, không để trẻ tùy tiện uống quá với mức liều cho phép.

Khi xảy ra tình trạng quá liều sắt, một số phản ứng có thể xảy ra: nôn mửa, choáng vàng, … Bệnh nhân cần được điều trị kịp thời, đưa tới các cơ sở y tế gần nhất: tiêm desferrioxamin mesylate, tiếp đến cần rửa ruột, đồng thời có thể cho bệnh nhân uống sữa và/ hoặc bổ sung sodium bicarbonate.

10. Dạng bào chế sản phẩm Santafer:

Đóng lọ 150 ml dạng Siro.

11. Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

12. Sản xuất bởi: Santa farrma ILac Sanay II A.S., Turkey.

—–

Nguồn tham khảo: 

Sắt và vai trò của sắt trong cơ thể – Pubmed.

—-

Xem thêm: 

1. Ecomer – Dầu gan cá mập – Tinh hoa lưu truyền ngàn đời cho hệ miễn dịch 

2. Gelbra – Rabeprazole – Giải pháp cho bệnh lý dạ dày

3. Ziaja – Bộ đôi sữa tắm gội & Kem dưỡng ẩm cho Viêm da cơ địa 

Miễn trừ trách nhiệm:

Mọi thông tin được tham khảo và tổng kết từ đội ngũ team DSV chỉ mang tính chất tham khảo. Liên hệ với chuyên gia y tế để nhận được những tư vấn chi tiết.

—-

— Bản quyền nội dung thuộc về DSV. Nghiêm cấm mọi hành vi copy không ghi nguồn.

Hotline: 0948816027/ 02466808686.

Website: https://duocsiviet.com/

Xem thêm:

  1. Thiếu máu là gì? Có phải cứ thiếu máu sẽ bổ sung sắt?
  2. Acid Folic là gì? Trường hợp nào nên bổ sung acid Folic
  3. Vai trò của bổ sung sắt cho mẹ bầu? Và dùng gì tốt nhất
  4. Ferrola – Viên bao tan trong ruột bổ sung sắt và axit Folic
]]>
https://duocsiviet.com/santafer-dung-dich-siro-sat-50mg-5-ml-chai-150-ml-461/feed/ 0
Ferrola – Viên bao tan trong ruột bổ sung sắt và axit Folic https://duocsiviet.com/ferrola-vien-bao-tan-trong-ruot-bo-sung-sat-va-axit-folic-448/ https://duocsiviet.com/ferrola-vien-bao-tan-trong-ruot-bo-sung-sat-va-axit-folic-448/#respond Thu, 29 Jun 2023 02:31:05 +0000 https://duocsiviet.com/?p=448 Chào mừng các bạn quay lại với website của DSV để tìm hiểu về những thông tin khoa học về dược phẩm và cách chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp tốt nhất. Mình là Dược sĩ Hải Yến, người sẽ đồng hành với các bạn tìm hiểu về sản phẩm Viên bổ sung sắt và axit Folic bào chế dạng bao tan trong ruột – Viên uống Ferrola.

Tham khảo thông tin sản phẩm Ferrola đầy đủ có tại: Tại đây 

Mua sản phẩm chính hãng của DSV trên SHOPEE (Free Ship + Quà tặng): Tại đây

Liên hệ ngay về hotline của DSV để được tư vấn miễn phí: 024.6680.8686 I 097.187.9626. 

Tham gia Fanpage của DSV để được cập nhật thông tin khoa học mỗi ngày: Tại đây


1. Thành phần & dạng bào chế sản phẩm Ferrola 

A. Thành phần của sản phẩm: 
Thành phần hoạt chất chính bao gồm:  
* 114 mg Sắt (II) sulfat – Tương đương 37 mg Sắt)
* 0,8 mg acid Folic.
Thành phần tá dược: 
Acid ascorbic, tinh bột ngô, maltodextrin, tinh bột natri glycolat, calci stearat, lactose monohydrat, cellulose, natri laurylsulfat, cilica colloidal khan, sucrose, talc, titan dioxid, calci carbonat, magnesi stearat, hypromellose, macrogol, methacrylic acid – ethyl acrylat copolymer, nhũ tương simeticon, triethyl citrate, propylen glycol, oxid sắt đỏ, oxid sắt nâu.
B. Dạng bào chế 
Ferrola là viên nén – bao tan trong ruột
Hộp 50 viên. 10 viên/ vỉ. Hộp 5 vỉ.

2. Nguồn gốc xuất sứ 

Sản phẩm được sản xuất và nhập khẩu tại Đức

Nhà máy sản xuất:

LOMAPHARM GmbH

Langes Feld 5, 31860 Emmerthail, Đức.

3. Đối tượng nên sử dụng sản phẩm Ferrola

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Phụ nữ mang thai.

Sản phẩm Ferrola phù hợp cho những người có nhu cầu bổ sung sắt và acid folic để:

Xem thêm: 

1. Thông tin khoa học về Acid Folic

2. Thiếu máu do thiếu sắt

Các đối tượng cụ thể có thể dùng như: 

  • Phụ nữ mang thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Người mắc rong kinh, mất máu nhiều do kinh nguyệt – Có thể hỗ trợ sau các đợt kinh nguyệt
  • Người suy dinh dưỡng có chẩn đoán thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật
  • Trẻ em đang trong thời kỳ phát triển,…

4. Cách sử dụng Ferrola tối ưu nhất cho người dùng 

Lưu ý: Sản phầm Ferrola không tùy tiện sử dụng. Sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế về liều lượng, cách dùng.

Cách dùng: 

Sản phẩm Ferrola nên sử dụng vào thời điểm đói hoặc trong bữa ăn.

Nên uống nguyên viên với nước, không nhai, bẻ, nghiền, ngậm, mút sản phẩm.

Dùng cách xa tối thiểu 2 tiếng trước khi ăn các loại thực phẩm sau: trà, coffe, trứng, sữa, các sản phẩm từ sưa, bánh mì

5. 4 Ưu điểm vượt trội của Ferrola so với các sản phẩm bổ sung Sắt và axit Folic khác

*** Sản phẩm dễ sử dụng: 

Ferrola được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột. Khi sử dụng không có vị tanh của sắt, không gây cảm giác buồn nuôn, chướng bụng. Viên uống Ferrola kích thước bé, không gây cản trở cho người khó nuốt.

*** Sản phẩm hấp thu tốt

Trong thành phần sản phẩm Ferrola có chứa axit ascrobic (vitamin C). Vitamin C với môi trường axit giúp tăng khả năng hấp thu sắt lên 2,5 lần.

Đặc biệt, dạng bào chế viên tan trong ruột giúp bảo vệ nguyên vẹn đặc tính của vitamin C, tránh tình trạng oxy hóa, phá hủy thành phần này trước khi tới ruột.

Ferrola bổ sung Sắt II sulfat, dạng hấp thu tốt trong đường tiêu hóa.

*** Giảm tác dụng phụ: 

Ferrola có sự khác biệt lớn so với tất cả các sản phẩm thông thường. Khi được bào chế dưới dạng bao tan trong ruột, giảm kích ứng của sắt tại niêm mạc dạ dày. Tăng khả năng hấp thu cũng chính là cách giảm nguy cơ táo bón, hậu quả của sắt khi xuống tới đại tràng.

*** Sản xuất tại Đức

Viên uống Ferrola được nhập khẩu nguyên hộp từ Đức. Đảm bảo chất lượng sản xuất và khả năng giải phóng tối ưu của sản phẩm.
6. Tác dụng phụ không mong muốn và cách khắc phục

Rối loạn chức năng tiêu hoá. Rất thường gặp: phân đen. Thường gặp: chán ăn, ăn không ngon,  kích ứng đường tiêu hoá, ợ nóng, đầy bụng, buồn nôn, đau bụng, đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón….

Lưu ý: Khi sử dụng Ferrola, bệnh nhân cố gắng bổ sung nhiều nước, đảm bảo chế độ ăn đủ rau xanh, hoa quả tươi.

7. Lưu ý về tương tác thuốc: 

Sử dụng đồng thời với dimercaprol có thể dẫn đến biến chứng ngộ độc, vì vậy trong khi điều trị với dimercaprol không sử dụng các chế phẩm có  chứa sắt. Nhôm, calci và magie – bao gồm các thuốc kháng acid và các chế phẩm bổ sung calci và magie cũng có thể làm giảm hấp thu sắt. Dùng sắt đường  uống ức chế hấp thu tetracylin ở hệ tiêu hoá và ngược lại. Dùng sắt và muối kẽm có thể làm giảm hấp thu sắt và/hoặc kẽm trong hệ tiêu hoá. Cholestyramin có  thể làm giảm hấp thu sắt. Sắt có thể làm giảm hoạt lực của trientin khi dùng chung. Omeprazole hoặc các chất ức chế bơm proton khác có thể làm giảm sinh  khả dụng của sắt. Choloramphenicol có thể làm giảm hiệu quả của sắt. Sắt có thể làm giảm hiệu quả của cefdinir. Muối sắt có thể làm giảm hấp thu dẫn đến  giảm hiệu quả của những hoạt chất như bisphosphonat, entacapon, flouroquinolon, levodopa, methyldopa, mycophenolat mofetil, penicillamin và  levothyroxin. Acid folic có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong huyết tương và các thuốc chống động kinh barbiturat. Khoảng cách của các lần dùng  FERROLA với các thuốc nêu trên nên cách nhau 2-3 giờ.

8. Các trường hợp chống chỉ định khi sử dụng thuốc Ferrola. 

Quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hay tá dược của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Việc chữa trị chỉ nên được bắt đầu khi có chứng cứ đây  là bệnh thiếu máu do thiếu sắt và acid folic. Nếu chữa trị bằng đường uống không hiệu quả sau 3 tuần, việc chữa trị nên được đánh giá lại. Cần thận trọng khi  dùng các chế phẩm chứa sắt ở bệnh nhân rối loạn hấp thu hay dự trữ sắt . Việc dùng thuốc cũng cần thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh lý đường tiêu hoá. Các chế  phẩm chứa sắt làm phân có màu đen, có thể làm dương tính giả các thử nghiệm được dùng để xác định xuất huyết trong phân. Do nguy cơ loét miệng và đổi màu răng, không nên ngậm hay nhai viên, nên nuốt nguyên viên với nước. Bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose di truyền, hấp thu kém glucose galactose hoặc thiếu hụt lactase không nên dùng thuốc.

—-

Liên hệ về hotline: 02466808686 để biết thêm thông tin về sản phẩm Ferrola

Xem thêm:

  1. Thiếu máu là gì? Có phải cứ thiếu máu sẽ bổ sung sắt?
  2. Acid Folic là gì? Trường hợp nào nên bổ sung acid Folic
  3. Vai trò của bổ sung sắt cho mẹ bầu? Và dùng gì tốt nhất
  4. Sắt được hấp thu trong cơ thể như thế nào? Vai trò của sắt
  5. Santafer (Dung dịch Siro Sắt 50mg/ 5 ml) – Chai 150 ml
]]>
https://duocsiviet.com/ferrola-vien-bao-tan-trong-ruot-bo-sung-sat-va-axit-folic-448/feed/ 0